Câu hỏi:

08/04/2026 9 Lưu

Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 141 to 145.

    The 2019–20 Australian bushfire season began with several serious uncontrolled fires in June 2019. Hundreds of fires have been or are still burning, mainly in the southeast of the country.

    As of 14 January 2020, fires this season have burnt an estimated 18.6 million hectares, destroyed over 5,900 buildings (including 2,779 homes) and killed at least 34 people. It was estimated on 8 January 2020 that more than one billion animals were killed by bushfires in Australia, while more than 800 million animals perished in New South Wales. Ecologists feared some endangered species were driven to extinction by the fires. The loss of an estimated 8,000 koalas caused concerns. Fire also damaged 500-year-old rock art at Anaiwan in northern New South Wales, with the intense and rapid temperature change of the fires cracking the granite rock. This caused panels of art to fracture and fall off the huge boulders that contain the galleries of art. At the Budj Bim heritage areas in Victoria the Gunditjmara people reported that when they inspected the site after fires moved across it, they found ancient channels and ponds that were newly visible after the fires burned much of the vegetation off the landscape. Air quality has dropped to hazardous levels. The cost of dealing with the bushfires is expected to exceed the 4.4 billion Australia dollar of the 2009 Black Saturday fires, and tourism sector revenues have fallen more than 1 billion Australia dollar. By 7 January 2020, the smoke had moved approximately 11,000 kilometres across the South Pacific Ocean to Chile and Argentina. As of 2 January 2020, NASA estimated that 306 million tonnes of CO2 was emitted. What is more, several firefighters – called firies in Australia – were killed or injured. Many firefighters were volunteers and laid-off fire management staffs asked to go back to work without pay.

    As with all disasters and large-scale emergencies, it is most effective to donate money to groups already engaged and coordinating on the ground at the disaster site. They often have the ability to take that monetary donation and double or triple its value through their local partnerships. Do not donate hard goods such as clothing, food and water, medications or other items unless there is a specific request from an organization already working in Australia. Organizations engaged in this disaster are already stretched beyond their capacity and they are unable to effectively receive, sort or distribute donated goods at this time.

What does “This” in paragraph 2 refer to?     

A. 500-year-old rock art.    
B. northern New South Wales.    
C. granite rock.                                                                                                 
D. intense and rapid temperature change of the fires.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đại từ quy chiếu 

Dịch: Từ “This” ở đoạn 2 đề cập đến điều gì?

A. tác phẩm nghệ thuật trên đá 500 năm tuổi

B. phía bắc New South Wales

C. đá granit

D. sự thay đổi nhiệt độ dữ dội và nhanh chóng của đám cháy

Thông tin: Fire also damaged 500-year-old rock art at Anaiwan in northern New South Wales, with the intense and rapid temperature change of the fires cracking the granite rock. This caused panels of art to fracture and fall off the huge boulders that contain the galleries of art. (Hỏa hoạn cũng đã làm hỏng tác phẩm nghệ thuật trên đá 500 năm tuổi tại Anaiwan ở phía bắc New South Wales, đá granit đã bị nứt do nhiệt độ đám cháy thay đổi dữ dội và nhanh chóng. Điều này khiến các tấm nghệ thuật trên đá bị nứt và rơi khỏi những tảng đá lớn có hình các tác phẩm nghệ thuật.)

Chọn D

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What is “hazardous” in paragraph 2 closest in meaning to?    

A. out of danger.     
B. perilous.              
C. secure.     
D. unthreatened.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ đồng nghĩa 

Dịch: Từ “hazardous” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?

A. thoát khỏi nguy hiểm                          B. nguy hiểm 

C. an toàn                                            D. không bị đe dọa

Thông tin: Air quality has dropped to hazardous levels. (Chất lượng không khí đã giảm xuống mức nguy hiểm.)

Chọn B

Câu 3:

Which of the following best paraphrases this sentence: “As of 2 January 2020, NASA estimated that 306 million tonnes of CO2 was emitted”?

A. On January 2, 2020, NASA reported that 306 million tonnes of CO2 had been released.    
B. NASA estimated that 306 million tonnes of CO2 would be emitted by January 2, 2020.    
C. As of January 2, 2020, NASA calculated that 306 million tonnes of CO2 were emitted.    
D. By January 2, 2020, NASA found that 306 million tonnes of CO2 were emitted.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “As of 2 January 2020, NASA estimated that 306 million tonnes of CO2 was emitted.”?

A. Vào ngày 2 tháng 1 năm 2020, NASA báo cáo rằng 306 triệu tấn CO2 đã được thải ra.

B. NASA ước tính rằng 306 triệu tấn CO2 sẽ được thải ra vào ngày 2 tháng 1 năm 2020.

C. Tính đến ngày 2 tháng 1 năm 2020, NASA tính toán rằng 306 triệu tấn CO2 đã được thải ra.

D. Tính đến ngày 2 tháng 1 năm 2020, NASA phát hiện ra rằng 306 triệu tấn CO2 đã được thải ra.

Thông tin: As of 2 January 2020, NASA estimated that 306 million tonnes of CO2 was emitted. (Tính đến ngày 2 tháng 1 năm 2020, NASA ước tính rằng 306 triệu tấn khí CO2 đã được thải ra.)

Chọn A

Câu 4:

What is paragraph 3 mainly about?

A. Money is the only effective thing to be donated.    
B. The importance of hard goods such as clothing, food and water, medications.    
C. What we should and shouldn’t do to help deal with the fire’s effects.    
D. How Australian got over the serious disaster.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Đoạn 3 chủ yếu nói về điều gì?

A. Tiền là thứ duy nhất có hiệu quả để quyên góp.

B. Tầm quan trọng của hàng hóa cứng như quần áo, thực phẩm và nước uống, thuốc men.

C. Những gì chúng ta nên và không nên làm để giúp giải quyết hậu quả của hỏa hoạn.

D. Người Úc đã vượt qua thảm họa nghiêm trọng như thế nào.

Thông tin: Đoạn 3 (Giống như tất cả các thảm họa và trường hợp khẩn cấp trên quy mô lớn, cách hiệu quả nhất là quyên góp tiền cho các nhóm tham gia và phối hợp tại hiện trường thảm họa. Họ thường có khả năng tiếp nhận khoản tiền quyên góp đó và nhân đôi hoặc nhân ba giá trị của nó thông qua quan hệ đối tác địa phương của họ. Không quyên góp hàng hóa cứng như quần áo, đồ ăn và nước uống, thuốc men hoặc các mặt hàng khác trừ khi có yêu cầu cụ thể từ một tổ chức đang hoạt động tại Úc. Các tổ chức tham gia vào thảm họa này bị quá tải và họ không thể tiếp nhận, phân loại hoặc phân phát hàng hóa quyên góp một cách hiệu quả tại thời điểm này.)

Chọn C

Câu 5:

Which of the following does the author probably support?

A. Donations of clothing, food, and other hard goods are the most effective way to help during large-scale emergencies.    
B. Financial contributions to organizations already working on the ground are the most effective way to assist during disasters.    
C. It is better to send unrequested items to disaster areas to ensure that help reaches those in need. 
D. Volunteer firefighters should be paid for their efforts during large-scale emergencies.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý sau đây?

A. Việc quyên góp quần áo, thực phẩm và các hàng hóa cứng khác là cách hiệu quả nhất để giúp đỡ trong các trường hợp khẩn cấp trên quy mô lớn.

B. Quyên góp tiền cho các tổ chức đang hoạt động tại hiện trường là cách hiệu quả nhất để hỗ trợ trong thảm họa.

C. Tốt hơn là gửi các mặt hàng không được yêu cầu đến các khu vực thảm họa để đảm bảo rằng sự trợ giúp đến được với những người cần.

D. Các tình nguyện viên cứu hỏa nên được trả công cho những nỗ lực của họ trong các trường hợp khẩn cấp trên diện rộng.

Thông tin: As with all disasters and large-scale emergencies, it is most effective to donate money to groups already engaged and coordinating on the ground at the disaster site. They often have the ability to take that monetary donation and double or triple its value through their local partnerships. (Giống như tất cả các thảm họa và trường hợp khẩn cấp trên quy mô lớn, cách hiệu quả nhất là quyên góp tiền cho các nhóm tham gia và phối hợp tại hiện trường thảm họa. Họ thường có khả năng tiếp nhận khoản tiền quyên góp đó và nhân đôi hoặc nhân ba giá trị của nó thông qua quan hệ đối tác địa phương của họ.)

Chọn B

Dịch bài đọc:

Mùa cháy rừng ở Úc 2019–20 bắt đầu với một vài vụ cháy nghiêm trọng không kiểm soát được vào tháng 6 năm 2019. Hàng trăm vụ cháy đã hoặc vẫn đang xảy ra, chủ yếu ở phía đông nam nước Úc.  

Tính đến ngày 14 tháng 1 năm 2020, các vụ cháy rừng trong mùa này đã thiêu rụi khoảng 18,6 triệu ha, phá hủy hơn 5.900 tòa nhà (bao gồm 2.779 ngôi nhà) và làm ít nhất 34 người thiệt mạng. Người ta ước tính vào ngày 8 tháng 1 năm 2020 có hơn một tỷ động vật đã bị chết do cháy rừng ở Úc, và hơn 800 triệu động vật đã chết cháy ở New South Wales. Các nhà sinh thái học lo ngại rằng một số loài đang có nguy cơ tuyệt chủng càng có nguy cơ tuyệt chủng do các vụ cháy. Việc mất đi khoảng 8.000 con gấu túi đã gây ra nhiều lo ngại. Hỏa hoạn cũng đã làm hỏng tác phẩm nghệ thuật trên đá 500 năm tuổi tại Anaiwan ở phía bắc New South Wales, đá granit đã bị nứt do nhiệt độ đám cháy thay đổi dữ dội và nhanh chóng. Điều này khiến các tấm nghệ thuật trên đá bị nứt và rơi khỏi những tảng đá lớn có hình các tác phẩm nghệ thuật. Tại các khu vực di sản Budj Bim ở Victoria, người dân Gunditjmara báo cáo rằng khi họ kiểm tra địa điểm sau khi đám cháy đi qua, họ đã tìm thấy các kênh và ao cổ mới lộ ra sau khi đám cháy thiêu rụi phần lớn thảm thực vật trên địa hình. Chất lượng không khí đã giảm xuống mức nguy hiểm. Chi phí xử lý các vụ cháy rừng Thứ Bảy Đen năm 2009 dự kiến vượt mức 4,4 tỷ đô la Úc và doanh thu ngành du lịch đã giảm hơn 1 tỷ đô la Úc. Đến ngày 7 tháng 1 năm 2020, khói đã di chuyển khoảng 11.000 km qua Nam Thái Bình Dương đến Chile và Argentina. Tính đến ngày 2 tháng 1 năm 2020, NASA ước tính rằng 306 triệu tấn CO2 đã được thải ra. Hơn nữa, một số lính cứu hỏa - được gọi là firies ở Úc - đã thiệt mạng hoặc bị thương. Nhiều lính cứu hỏa là tình nguyện viên và nhân viên phòng cháy chữa cháy bị sa thải được yêu cầu quay lại làm việc mà không được trả lương.

Giống như tất cả các thảm họa và trường hợp khẩn cấp trên quy mô lớn, cách hiệu quả nhất là quyên góp tiền cho các nhóm tham gia và phối hợp tại hiện trường thảm họa. Họ thường có khả năng tiếp nhận khoản tiền quyên góp đó và nhân đôi hoặc nhân ba giá trị của nó thông qua quan hệ đối tác địa phương của họ. Không quyên góp hàng hóa cứng như quần áo, đồ ăn và nước uống, thuốc men hoặc các mặt hàng khác trừ khi có yêu cầu cụ thể từ một tổ chức đang hoạt động tại Úc. Các tổ chức tham gia vào thảm họa này bị quá tải và họ không thể tiếp nhận, phân loại hoặc phân phát hàng hóa quyên góp một cách hiệu quả tại thời điểm này.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Her first dive at the age of 16.    
B. A marine biology class she took as a child.    
C. Spending hours on the beach looking at the sea.    
D. Reading books about underwater exploration.

Lời giải

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Điều gì đã khơi dậy niềm đam mê suốt đời của Sylvia Earle đối với các đại dương trên thế giới?

A. Lần lặn đầu tiên của bà vào năm 16 tuổi.

B. Một lớp sinh học biển mà bà đã tham gia khi còn nhỏ.

C. Dành hàng giờ trên bãi biển để nhìn ra biển.

D. Đọc sách về thám hiểm dưới nước.

Thông tin: She became interested in the world’s oceans from an early age. As a child, she liked to stand on the beach for hours and look at the sea, wondering what it must be like under the surface. (Bà bắt đầu quan tâm đến các đại dương trên thế giới từ khi còn nhỏ. Khi đó, bà thích đứng trên bãi biển hàng giờ liền và nhìn ra biển, tự hỏi bên dưới bề mặt biển sẽ như thế nào.)

Chọn C

Câu 2

A. Regular breaks definitely decrease productivity during long work hours.    
B. Taking breaks might have no effect on productivity during long work hours.    
C. Productivity during long work hours is unaffected by taking breaks.    
D. It is likely that taking breaks increases productivity during long work hours.

Lời giải

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Việc nghỉ giải lao thường xuyên có thể làm tăng năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ.

→ Động từ khuyết thiếu “may” dùng để đưa ra phỏng đoán mang tính không chắc chắn. 

A. Việc nghỉ giải lao thường xuyên chắc chắn làm giảm năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ. → Sai nghĩa. 

B. Việc nghỉ giải lao có thể không ảnh hưởng đến năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ. 

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: have no effect on sb/sth: không ảnh hưởng đến ai/cái gì 

C. Năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ không bị ảnh hưởng bởi việc nghỉ giải lao.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc câu bị động với thì hiện tại đơn: am/is/are + Vp2/V-ed + (by O).

D. Có khả năng là nghỉ giải lao làm tăng năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ.

→ Đúng. Cấu trúc: It is likely that + S + V: động từ trong mệnh đề thường chia ở thì tương lai đơn để chỉ khả năng xảy ra của việc nào đó.

Chọn D.  

Câu 3

A. influences.              

B. influencing.         
C. influence.                     
D. influenced.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. It’s likely to rain today because the sun is shining.     
B. The bright sun makes it a great day for a picnic.     
C. A picnic is impossible today due to the bright sun.     
D. It’s too sunny to enjoy a picnic today. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. It doesn’t matter.                                 
B. I’m too tired to think about it.    
C. Let’s walk; it’s a nice day for it.         
D. No, we shouldn’t. Call a taxi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP