Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Taking regular breaks may increase productivity during long work hours.
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về câu so sánh
Dịch: Việc nghỉ giải lao thường xuyên có thể làm tăng năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ.
→ Động từ khuyết thiếu “may” dùng để đưa ra phỏng đoán mang tính không chắc chắn.
A. Việc nghỉ giải lao thường xuyên chắc chắn làm giảm năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ. → Sai nghĩa.
B. Việc nghỉ giải lao có thể không ảnh hưởng đến năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: have no effect on sb/sth: không ảnh hưởng đến ai/cái gì
C. Năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ không bị ảnh hưởng bởi việc nghỉ giải lao.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc câu bị động với thì hiện tại đơn: am/is/are + Vp2/V-ed + (by O).
D. Có khả năng là nghỉ giải lao làm tăng năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ.
→ Đúng. Cấu trúc: It is likely that + S + V: động từ trong mệnh đề thường chia ở thì tương lai đơn để chỉ khả năng xảy ra của việc nào đó.
Chọn D.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The car was too old to make the long trip.
Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa
Dịch: Chiếc xe hơi đã quá cũ để có thể thực hiện được chuyến đi dài.
→ Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì
A. Chiếc xe hơi đã quá cũ để thực hiện được chuyến đi dài.
→ Sai ngữ pháp. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…
B. Đó là một chiếc xe hơi quá cũ đến nỗi nó không thể thực hiện được chuyến đi dài.
→ Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…
C. Chiếc xe hơi không đủ cũ để thực hiện được chuyến đi dài.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì
D. Chuyến đi dài không thể thực hiện được bằng xe hơi vì nó đã quá cũ.
→ Sai ngữ pháp. Cấu trúc: because of + N/V-ing = because + clause: bởi vì
Chọn B.
Câu 3:
The outcome of his dedication brought my brother immense satisfaction.
Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa
Dịch: Kết quả cống hiến của anh trai tôi khiến anh ấy vô cùng hài lòng.
A. Anh trai tôi rất ngạc nhiên trước kết quả cống hiến của mình.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: be surprised by: ngạc nhiên bởi
B. Anh trai tôi đã học được tầm quan trọng của sự cống hiến là từ kết quả. → Sai nghĩa.
C. Anh trai tôi cảm thấy rất vui với kết quả cống hiến của mình.
→ Đúng. Cấu trúc: feel + adj: cảm thấy như thế nào
D. Những gì anh trai tôi đạt được thông qua sự cống hiến của mình thật ấn tượng.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ trong câu (What my brother achieved through his dedication).
Chọn C.
Câu 4:
The train arrived at the station. Shortly after that, the passengers rushed towards it.
Kiến thức về câu đảo ngữ
Dịch: Tàu hỏa đến nhà ga. Ngay sau đó, hành khách ùa về phía tàu.
A. Ngay khi tàu vừa đến nhà ga thì hành khách ùa về phía tàu. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Scarcely had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…
B. Mãi cho đến khi tàu đến nhà ga thì hành khách mới ùa về phía tàu. → Sai ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O.
C. Ngay khi tàu vừa đến nhà ga thì hành khách ùa về phía tàu. → Sai ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: No sooner had + S + Vp2/V-ed + than + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…
D. Ngay khi hành khách mới ùa về phía tàu thì tàu đến nhà ga. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Hardly had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…
Chọn A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài
Dịch: Điều gì đã khơi dậy niềm đam mê suốt đời của Sylvia Earle đối với các đại dương trên thế giới?
A. Lần lặn đầu tiên của bà vào năm 16 tuổi.
B. Một lớp sinh học biển mà bà đã tham gia khi còn nhỏ.
C. Dành hàng giờ trên bãi biển để nhìn ra biển.
D. Đọc sách về thám hiểm dưới nước.
Thông tin: She became interested in the world’s oceans from an early age. As a child, she liked to stand on the beach for hours and look at the sea, wondering what it must be like under the surface. (Bà bắt đầu quan tâm đến các đại dương trên thế giới từ khi còn nhỏ. Khi đó, bà thích đứng trên bãi biển hàng giờ liền và nhìn ra biển, tự hỏi bên dưới bề mặt biển sẽ như thế nào.)
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
Dịch: Mặt trời đang chiếu chói chang. Hôm nay là ngày lý tưởng để đi dã ngoại.
A. Hôm nay trời có khả năng sẽ mưa vì mặt trời đang chiếu chói chang.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: It is likely that + S + V: động từ trong mệnh đề thường chia ở thì tương lai đơn để chỉ khả năng xảy ra của việc nào đó.
B. Mặt trời chói chang biến hôm nay thành một ngày tuyệt vời để đi dã ngoại. → Đúng.
C. Hôm nay không thể đi dã ngoại vì trời nắng chói chang.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: vì
D. Hôm nay trời quá nắng để đi dã ngoại.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì
Chọn B.
Câu 3
A. influences.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. a-b-d-c.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.