Câu hỏi:

08/04/2026 10 Lưu

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

The dog is barking loudly. Someone must be at the door.    

A. The dog is barking because it is happy.    
B. Loud barking indicates that a visitor is likely.    
C. The dog barks when it sees its owner.    
D. Someone is definitely at the door, given the dog’s behavior. 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Con chó đang sủa rất to. Chắc đang có người ở ngoài cửa.

→ “Must” có thể dùng trong câu phỏng đoán hoặc để kết luận rằng điều gì đó là chắc chắn hoặc rất có khả năng xảy ra ở hiện tại. 

A. Con chó sủa vì nó đang vui mừng. → Sai nghĩa. 

B. Tiếng sủa lớn cho thấy có khả năng có khách đến thăm. → Đúng. Tính từ “likely” mang tính phỏng đoán sự việc có khả năng sẽ xảy ra, tương tự như “must”. 

C. Con chó sủa khi nhìn thấy chủ của nó. → Sai nghĩa. 

D. Chắc chắn có người ở ngoài cửa, xét theo hành vi của con chó. → Sai nghĩa. Câu gốc chỉ mang tính phỏng đoán chứ không phải chắc chắn có người ngoài cửa (definitely).

Chọn B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

He had hardly finished his meal when the phone rang.

A. Hardly had he finished his meal when the phone rang.    
B. The phone rang before he finished his meal.    
C. The phone rang after he finished his meal long ago.    
D. He finished his meal when the phone rang.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Ngay khi anh ấy vừa mới ăn xong thì điện thoại reo.

→ Cấu trúc: S + had hardly + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

A. Ngay khi anh ấy vừa mới ăn xong thì điện thoại reo. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Hardly had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

B. Điện thoại reo trước khi anh ấy ăn xong. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đúng: S + had + Vp2/V-ed + before + S + V (QKĐ): Diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ. 

C. Điện thoại reo sau khi anh ấy ăn xong từ lâu rồi. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đúng: S + V (QKĐ) + after + S + had + Vp2/V-ed: Diễn tả 1 hành động xảy ra sau 1 hành động khác trong quá khứ.

D. Khi điện thoại reo, anh ấy đã ăn xong rồi. → Sai nghĩa. Ta không biết được thời gian giữa hai hành động “ăn” và “điện thoại reo” cách nhau bao lâu. 

Chọn A

Câu 3:

The lack of communication between departments caused the project to be delayed.

A. It was the lack of communication that delayed the project.    
B. Communication between departments sped up the project.    
C. The project was delayed due to effective communication.    
D. The departments communicated well, so the project was delayed.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu chẻ 

Dịch: Việc thiếu giao tiếp giữa các phòng ban khiến dự án bị chậm trễ.

A. Chính việc thiếu giao tiếp đã làm chậm trễ dự án. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

B. Giao tiếp giữa các phòng ban đã đẩy nhanh tiến độ dự án. → Sai nghĩa. Cụm: speed up (phr.v): đẩy nhanh 

C. Dự án bị chậm trễ là do giao tiếp hiệu quả. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/Ving: do/vì…

D. Các phòng ban giao tiếp với nhau tốt nên dự án bị chậm trễ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: so + clause: vì vậy nên

Chọn A

Câu 4:

He finally graduated with honors after years of hard work.

A. It took years of hard work for him to graduate with honors.   
B. He graduated with honors quickly without studying hard.    
C. Despite years of effort, he failed to graduate with honors.    
D. He was awarded honors after studying for only a few weeks.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Cuối cùng anh ấy đã tốt nghiệp với bằng cử nhân danh dự sau nhiều năm học tập chăm chỉ.

A. Anh ấy đã mất nhiều năm học tập chăm chỉ để tốt nghiệp với bằng cử nhân danh dự. 

→ Đúng. Cấu trúc: It + take(s) + time + (for sb) + to V: (Ai) mất bao nhiêu thời gian làm gì

B. Anh ấy đã tốt nghiệp với bằng cử nhân danh dự một cách nhanh chóng mà không cần học tập chăm chỉ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: without + N/V-ing: mà không…

C. Mặc dù đã nỗ lực nhiều năm, anh ấy vẫn không thể tốt nghiệp với bằng cử nhân danh dự.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: Despite + N/V-ing: mặc dù 

D. Anh ấy đã được trao bằng cử nhân danh dự chỉ sau khi học trong vài tuần.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: after + V-ing: sau khi làm gì 

Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. That’s wonderful! I’m so happy for her. 
B. I don’t really know her that well.
C. Wow, I never expected that from her. 
D. Why would anyone get married?

Lời giải

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Anna: Cậu nghe tin gì chưa? Sarah vừa mới đính hôn đó!

Minh: _______

A. Tuyệt quá! Mình thấy vui cho cậu ấy.                                                       

B. Mình không biết cậu ấy rõ lắm.

C. Chà, chưa bao giờ nghĩ cậu ấy sẽ làm vậy.

D. Tại sao mọi người lại kết hôn nhỉ?

Chọn A

Câu 2

A. Physical look.     
B. Social status.       
C. Health condition.    
D. Personality traits.

Lời giải

Kiến thức về từ đồng nghĩa 

Dịch: Từ “appearance” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào?

A. Ngoại hình                                      B. Địa vị xã hội                          

C. Tình trạng sức khỏe                        D. Đặc điểm tính cách

Thông tin: Cosmetics have been used throughout history. The ancient Greeks, the Egyptians, and the Romans all used various kinds of makeup. Some of these cosmetics were used to improve one’s appearance. (Mỹ phẩm đã được sử dụng xuyên suốt chiều dài lịch sử. Người Hy Lạp cổ đại, người Ai Cập và người La Mã đều từng sử dụng nhiều loại mỹ phẩm khác nhau. Một trong số những loại mỹ phẩm này được sử dụng để cải thiện ngoại hình.)

Chọn A

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. a robot.                                                
B. this approach.                         
C. the steering wheel.                              
D. artificial intelligence.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. My laptop’s useless now. Get me another device or sorry but I’m out.    
B. I have a broken laptop and an urgent meeting. Can you reschedule it for me?.    
C. Laptop’s just broken down. I’m afraid I have no choice but to miss the meeting.    
D. My laptop’s not working. Can I use another device or join from somewhere else?.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. obstacles.                

B. disadvantages.    
C. benefits.     
D. drawbacks. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. exhausted.          
B. plentiful.             
C. refreshing.                   
D. scarce.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP