Câu hỏi:

08/04/2026 14 Lưu

Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 136 to 140.

    A human-like robot that can drive a car could one day be used as a chauffeur, though its creator admits that this may take at least 50 years.

    Most driverless cars work very differently to a human driver, using artificial intelligence and custom mechanical systems to directly move the steering wheel and pedals. This approach is much more efficient and simpler than using a robot to drive, but it is also specially made for each particular car.

    Kento Kawaharazuka at the University of Tokyo and his colleagues have developed a human-like robot, called Musashi, that can drive a car in the same way as a human. It has a human-like “skeleton” and “musculature”, as well as cameras in each of its eyes and force sensors in its hands and feet. Artificial intelligence systems work out what actions are needed to drive the car and react to events that often happen on roads such as traffic lights changing colour or a person stepping in front of the car. The robot can only perform a limited range of driving tasks at present, such as going forward in a straight line, taking a righthand turn, and moving at speeds of around five kilometres per hour on non-public roads. “The speed of the pedal or the velocity of the car is not high. Also, the handling of the car is not fast compared to human beings,” says Kawaharazuka.

    It seems that a robot at the controls of a car, operating in real traffic conditions and in total safety, is not something we are likely to see soon. As mentioned earlier, it could be decades before a robot could really step into the driver’s seat.

What does “it” in paragraph 2 refer to?    

A. a robot.                                                
B. this approach.                         
C. the steering wheel.                              
D. artificial intelligence.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đại từ quy chiếu 

Dịch: Từ “it” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?

A. một con rô-bốt.   B. cách tiếp cận này.                          C. vô lăng.           D. trí tuệ nhân tạo.

Thông tin: This approach is much more efficient and simpler than using a robot to drive, but it is also specially made for each particular car. (Cách tiếp cận này hiệu quả và đơn giản hơn nhiều so với việc sử dụng robot để lái xe, nhưng cũng được chế tạo đặc biệt cho từng loại xe cụ thể.)

Chọn B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What is mentioned about driverless cars in paragraph 2?    

A. They need a flexible system to operate.    
B. They cannot be produced in large quantities.    
C. They work in an efficient and simple way.    
D. They make use of artificial intelligence.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Đoạn 2 đề cập đến điều gì về xe không người lái?

A. Chúng cần một hệ thống linh hoạt để vận hành.

B. Chúng không thể được sản xuất với số lượng lớn.

C. Chúng hoạt động hiệu quả và đơn giản.

D. Chúng sử dụng trí tuệ nhân tạo.

Thông tin: Most driverless cars work very differently to a human driver, using artificial intelligence and custom mechanical systems to directly move the steering wheel and pedals. This approach is much more efficient and simpler than using a robot to drive, but it is also specially made for each particular car. (Hầu hết xe không người lái hoạt động rất khác so với xe có người lái, sử dụng trí tuệ nhân tạo và hệ thống cơ học tùy chỉnh để trực tiếp điều khiển vô lăng và bàn đạp. Cách tiếp cận này hiệu quả và đơn giản hơn nhiều so với việc sử dụng robot để lái xe, nhưng nó cũng được chế tạo đặc biệt cho từng loại xe cụ thể.) 

Chọn D

Câu 3:

What is the main topic of paragraph 3?    

A. Musashi’s construction and operation.    
B. Actions that Musashi can do as a car driver.    
C. Kawaharazuka and his colleagues’ latest invention.    
D. How a human-like robot was developed.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Ý chính của đoạn văn 3 là gì?

A. Cấu tạo và cách hoạt động của Musashi.

B. Các hành động mà Musashi có thể làm khi lái xe.

C. Kawaharazuka và phát minh mới nhất của đồng nghiệp.

D. Một con rô-bốt giống người được phát triển như thế nào.

Thông tin: Đoạn 3 (Kento Kawaharazuka tại Đại học Tokyo và các đồng nghiệp của ông đã phát triển một robot hình người có tên là Musashi, có khả năng lái xe như con người. Robot này có ‘bộ xương’ và ‘cơ bắp’ giống con người, cũng như gắn camera ở hai mắt và cảm biến lực ở tay và chân. Hệ thống trí tuệ nhân tạo sẽ tính toán những hành động cần thực hiện để lái xe và phản ứng với các tình huống thường gặp trên đường như đèn giao thông đổi màu hoặc có người bước tới trước đầu xe. Hiện tại, robot chỉ có thể thực hiện một số nhiệm vụ lái xe hạn chế, chẳng hạn như đi thẳng, rẽ phải và di chuyển với tốc độ khoảng 5 km/h trên đường ít dân cư. “Tốc độ đạp ga và vận tốc của xe chưa cao. Ngoài ra, khả năng xử lý chiếc xe chưa nhanh so với con người,” Kawaharazuka nói.)

Chọn A

Câu 4:

What can Musashi NOT do?    

A. Drive and turn right.                           
B. Drive without turning.    
C. Move slowly in traffic.                       
D. Recognize red traffic lights.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Musashi KHÔNG THỂ làm gì?

A. Lái xe và rẽ phải.                                B. Lái xe mà không rẽ.

C. Di chuyển chậm trên đường đông đúc.   D. Nhận biết đèn giao thông màu đỏ.

Thông tin: The robot can only perform a limited range of driving tasks at present, such as going forward in a straight line, taking a righthand turn, and moving at speeds of around five kilometres per hour on non-public roads. (Hiện tại, robot chỉ có thể thực hiện một số nhiệm vụ lái xe hạn chế, chẳng hạn như đi thẳng, rẽ phải và di chuyển với tốc độ khoảng 5 km/h trên đường ít dân cư.)

Chọn C

Câu 5:

Which of the following would the author most likely support?

A. Using robot drivers in reality is risky as they cannot react to all road situations.    
B. While years away from realization, robot drivers could outperform human drivers.    
C. Robot drivers are feasible but will never completely replace human drivers.    
D. Robot drivers have shown impressive progress but still need much improvement.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?

A. Sử dụng tài xế robot trong thực tế là rủi ro vì chúng không thể phản ứng với mọi tình huống trên đường.

B. Mặc dù còn nhiều năm nữa mới trở thành hiện thực nhưng tài xế robot có thể vượt trội hơn tài xế con người.

C. Tài xế robot khả thi nhưng sẽ không bao giờ thay thế hoàn toàn tài xế con người.

D. Tài xế robot đã cho thấy sự tiến bộ ấn tượng nhưng vẫn cần cải thiện nhiều.

Thông tin: It seems that a robot at the controls of a car, operating in real traffic conditions and in total safety, is not something we are likely to see soon. As mentioned earlier, it could be decades before a robot could really step into the driver’s seat. (Có vẻ như một robot có thể điều khiển xe trong điều kiện giao thông thực tế và đảm bảo an toàn không phải là điều chúng ta sẽ có thể chứng kiến trong tương lai gần. Như đã đề cập, có thể phải mất nhiều thập kỷ nữa thì robot mới thực sự có thể ngồi vào ghế lái xe.)

Chọn D

Dịch bài đọc:

Một con robot có hình dạng giống người có thể lái ô tô và một ngày nào đó có thể trở thành tài xế riêng, mặc dù người tạo ra nó thừa nhận rằng việc này có thể mất ít nhất 50 năm.

Hầu hết xe không người lái hoạt động rất khác so với xe có người lái, sử dụng trí tuệ nhân tạo và hệ thống cơ học tùy chỉnh để trực tiếp điều khiển vô lăng và bàn đạp. Cách tiếp cận này hiệu quả và đơn giản hơn nhiều so với việc sử dụng robot để lái xe, nhưng nó cũng được chế tạo đặc biệt cho từng loại xe cụ thể.

Kento Kawaharazuka tại Đại học Tokyo và các đồng nghiệp của ông đã phát triển một robot hình người có tên là Musashi, có khả năng lái xe như con người. Robot này có ‘bộ xương’ và ‘cơ bắp’ giống con người, cũng như gắn camera ở hai mắt và cảm biến lực ở tay và chân. Hệ thống trí tuệ nhân tạo sẽ tính toán những hành động cần thực hiện để lái xe và phản ứng với các tình huống thường gặp trên đường như đèn giao thông đổi màu hoặc có người bước tới trước đầu xe. Hiện tại, robot chỉ có thể thực hiện một số nhiệm vụ lái xe hạn chế, chẳng hạn như đi thẳng, rẽ phải và di chuyển với tốc độ khoảng 5 km/h trên đường ít dân cư. “Tốc độ đạp ga và vận tốc của xe chưa cao. Ngoài ra, khả năng xử lý chiếc xe chưa nhanh so với con người,” Kawaharazuka nói.

Có vẻ như một robot có thể điều khiển xe trong điều kiện giao thông thực tế và đảm bảo an toàn không phải là điều chúng ta sẽ có thể chứng kiến trong tương lai gần. Như đã đề cập, có thể phải mất nhiều thập kỷ nữa thì robot mới thực sự có thể ngồi vào ghế lái xe.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. That’s wonderful! I’m so happy for her. 
B. I don’t really know her that well.
C. Wow, I never expected that from her. 
D. Why would anyone get married?

Lời giải

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Anna: Cậu nghe tin gì chưa? Sarah vừa mới đính hôn đó!

Minh: _______

A. Tuyệt quá! Mình thấy vui cho cậu ấy.                                                       

B. Mình không biết cậu ấy rõ lắm.

C. Chà, chưa bao giờ nghĩ cậu ấy sẽ làm vậy.

D. Tại sao mọi người lại kết hôn nhỉ?

Chọn A

Câu 2

A. Physical look.     
B. Social status.       
C. Health condition.    
D. Personality traits.

Lời giải

Kiến thức về từ đồng nghĩa 

Dịch: Từ “appearance” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào?

A. Ngoại hình                                      B. Địa vị xã hội                          

C. Tình trạng sức khỏe                        D. Đặc điểm tính cách

Thông tin: Cosmetics have been used throughout history. The ancient Greeks, the Egyptians, and the Romans all used various kinds of makeup. Some of these cosmetics were used to improve one’s appearance. (Mỹ phẩm đã được sử dụng xuyên suốt chiều dài lịch sử. Người Hy Lạp cổ đại, người Ai Cập và người La Mã đều từng sử dụng nhiều loại mỹ phẩm khác nhau. Một trong số những loại mỹ phẩm này được sử dụng để cải thiện ngoại hình.)

Chọn A

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. My laptop’s useless now. Get me another device or sorry but I’m out.    
B. I have a broken laptop and an urgent meeting. Can you reschedule it for me?.    
C. Laptop’s just broken down. I’m afraid I have no choice but to miss the meeting.    
D. My laptop’s not working. Can I use another device or join from somewhere else?.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. obstacles.                

B. disadvantages.    
C. benefits.     
D. drawbacks. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. The dog is barking because it is happy.    
B. Loud barking indicates that a visitor is likely.    
C. The dog barks when it sees its owner.    
D. Someone is definitely at the door, given the dog’s behavior. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP