Câu hỏi:

08/04/2026 109 Lưu

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question. 

E-books might be more environmentally friendly than paper books.

A. E-books are probably less environmentally friendly than paper books.      
B. E-books are possibly more environmentally friendly than paper books.      
C. Paper books are certainly more environmentally friendly than e-books.      
D. Paper books are definitely less environmentally friendly than e-books.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Sách điện tử có thể thân thiện với môi trường hơn sách giấy.

A. Sách điện tử có thể ít thân thiện với môi trường hơn sách giấy. → Sai nghĩa. 

B. Sách điện tử có thể thân thiện với môi trường hơn sách giấy. → Đúng. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O. 

C. Sách giấy chắc chắn thân thiện với môi trường hơn sách điện tử. → Sai nghĩa. 

D. Sách giấy chắc chắn ít thân thiện với môi trường hơn sách điện tử. → Sai nghĩa. 

Chọn B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The lecture was so boring that several students fell asleep.

A. Several students fell asleep during the lecture because it was boring enough.    
B. The lecture was too boring for several students to fall asleep.    
C. It was such a boring lecture that several students fell asleep.    
D. Several students were slept because the lecture was so boring.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Bài giảng quá nhàm chán đến nỗi một số sinh viên ngủ thiếp đi.

→ Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V + O: quá…đến nỗi mà…

A. Một số sinh viên ngủ thiếp đi trong suốt bài giảng vì nó đủ nhàm chán. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì 

B. Bài giảng quá nhàm chán khiến một số sinh viên không thể ngủ thiếp đi. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì  

C. Bài giảng quá nhàm chán đến nỗi một số sinh viên ngủ thiếp đi. → Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V + O: quá…đến nỗi mà…

D. Một số sinh viên ngủ gật vì bài giảng quá nhàm chán. → Sai ngữ pháp. Động từ “sleep” không cần chia bị động ở đây (were slept) vì chủ ngữ là con người, phải sửa lại thành “slept”. 

Chọn C

Câu 3:

The teacher’s encouragement motivated the students.

A. The students were inspired by the teacher’s encouragement.    
B. The teacher’s words encouraged the students to work harder.    
C. The students felt motivated by the teacher’s support.    
D. The teacher’s encouragement led the students to improve.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa 

Dịch: Sự khích lệ của giáo viên đã tạo động lực cho học sinh.

A. Học sinh được truyền cảm hứng từ sự khích lệ của giáo viên. → Sai nghĩa. Cấu trúc câu bị động với thì QKĐ: was/were + Vp2/V-ed + (by sb). 

B. Những lời nói của giáo viên đã khuyến khích học sinh học tập chăm chỉ hơn. → Sai nghĩa. Cấu trúc: encourage sb (not) to do sth: khuyến khích/động viên ai (không) làm gì 

C. Học sinh cảm thấy có động lực bởi sự hỗ trợ của giáo viên. → Đúng. Cấu trúc: be motivated by sb: có động lực bởi ai 

D. Sự khích lệ của giáo viên đã khiến học sinh tiến bộ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: lead sb to do sth: khiến ai đó làm gì 

Chọn C

Câu 4:

The coach changed his tactics in the second half. His football team won the match.

A. But for the coach’s change of tactics in the second half, his football team could have won the match.    
B. Not until his football team had won the match did the coach change his tactics in the second half.    
C. Only if the coach had changed the tactics in the second half could his football team have won the match.    
D. Had it not been for the coach’s change of tactics in the second half, the football team wouldn’t have won the match.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Huấn luyện viên đã thay đổi chiến thuật của mình trong hiệp hai. Đội bóng của ông ấy đã thắng trận đấu.

A. Nếu không nhờ có sự thay đổi chiến thuật của huấn luyện viên trong hiệp hai, đội bóng của ông ấy đã có thể thắng trận đấu. → Sai nghĩa. Cấu trúc câu điều kiện loại 3: But for + N/V-ing, S + would/could + have + Vp2/V-ed + O: Nếu không vì/Nếu không nhờ vào…thì…

B. Mãi cho đến khi đội bóng giành chiến thắng thì huấn luyện viên mới thay đổi chiến thuật của mình trong hiệp hai. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì… 

C. Chỉ khi huấn luyện viên thay đổi chiến thuật trong hiệp hai, đội bóng của ông ấy mới có thể thắng trận đấu. → Sai ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Only if + S + had + Vp2/V-ed + O + trợ động từ + S + V-inf + O: Chỉ khi…thì…

D. Nếu không có sự thay đổi chiến thuật của huấn luyện viên trong hiệp hai, đội bóng đã không thể thắng trận đấu. → Đúng. Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had it not been for + N/V-ing, S + could/would + have + Vp2/V-ed + O: Nếu không vì/Nếu không nhờ vào…thì…

Chọn D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. for these children to expose their potential in these fields.    
B. for these children exposing their potential in these fields.    
C. that these children exposing their potential in these fields.    
D. these children expose their potential in these fields.

Lời giải

Kiến thức về cấu trúc câu

provide sth for sb: cung cấp cho ai cái gì 

to V: để làm gì, dùng để chỉ mục đích. 

Chọn A

Dịch: Trên thực tế, các lớp học có thể cung cấp môi trường để những đứa trẻ bộc lộ tiềm năng của mình trong các lĩnh vực này.

Câu 2

A. Real Madrid.                                       
B. Manchester United.    
C. the national team of America.             
D. The national team of England.

Lời giải

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Theo bài văn, Beckham đã chơi 100 lần cho _______.

A. Real Madrid                                   B. Manchester United

C. đội tuyển quốc gia Mỹ                        D. đội tuyển quốc gia Anh

Thông tin: David Beckham is an English footballer who has played for Manchester United and Real Madrid, as well as representing his country 100 times. (David Beckham là cầu thủ bóng đá người Anh, đá cho đội Manchester United và Real Madrid, cũng như 100 lần khoác áo tuyển Anh.)

Chọn D

Câu 3

A. I can’t find my wallet anywhere. Do you know where it might be?.    
B. I seem to have lost my wallet today. Could you help me report it?.    
C. My wallet’s gone missing. Can you do something about it?.    
D. Someone must have taken my wallet. What should I do now?.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. She thinks studying is unnecessary for good grades.    
B. Her hard work should lead to a good performance.    
C. She didn’t prepare for the exam, so she is worried.    
D. Studying hard means she will definitely fail.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Norwich has a variety of high-end hotels, especially in the city center.     
B. Although Norwich lacks luxury hotels, it offers affordable accommodations in various locations.     
C. Norwich is known for its expensive hotels in the city center and surrounding areas.     
D. Norwich has very few places to stay, and they are mostly expensive.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. I know, I found some great deals too. 
B. The mall’s always too crowded for me. 
C. I never shop during sales. 
D. Those are what nobody needs.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP