Câu hỏi:

08/04/2026 36 Lưu

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question. 

Eating a balanced diet is likely healthier than consuming fast food regularly.

A. Consuming fast food regularly is probably not as healthy as eating a balanced diet.    
B. Eating a balanced diet is definitely worse for health than fast food.    
C. Eating a balanced diet is certainly more unhealthy than consuming fast food regularly.    
D. Eating a balanced diet is likely not as important as consuming fast food regularly.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Ăn một chế độ ăn cân bằng có thể lành mạnh hơn là ăn đồ ăn nhanh thường xuyên.

A. Ăn đồ ăn nhanh thường xuyên có thể không lành mạnh bằng ăn một chế độ ăn cân bằng.

→ Đúng. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + (not) + as + adj + as + O. 

B. Ăn một chế độ ăn cân bằng chắc chắn có hại cho sức khỏe hơn so với đồ ăn nhanh.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O. 

C. Ăn một chế độ ăn cân bằng chắc chắn không lành mạnh hơn ăn đồ ăn nhanh thường xuyên.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O. 

D. Ăn một chế độ ăn cân bằng có thể không quan trọng bằng ăn đồ ăn nhanh thường xuyên.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + (not) + as + adj + as + O.

Chọn A

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The movie was so exciting that everyone wanted to see it again.

A. It was such an exciting movie that everyone wanted to see it again.    
B. The movie was too exciting for anyone to want to see it again.    
C. Everyone wanted to see the movie again after watching it.    
D. Everyone was given a chance to see the exciting movie again.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Bộ phim hấp dẫn đến mức mọi người đều muốn xem lại.

→ Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

A. Bộ phim quá hấp dẫn đến mức mọi người đều muốn xem lại.

→ Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

B. Bộ phim quá hấp dẫn đến mức không ai muốn xem lại.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì 

C. Mọi người đều muốn xem lại bộ phim sau khi xem xong.

→ Sai nghĩa. Thiếu thông tin về lí do muốn xem lại bộ phim. 

D. Mọi người đều có cơ hội xem lại bộ phim hấp dẫn đó.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: be given a chance to do sth: có có hội làm gì 

Chọn A

Câu 3:

The encouragement from her friends gave her the confidence to perform on stage.

A. Her friends’ encouragement surprised her and made her feel confident about performing.    
B. She gained confidence from her friends and decided to perform on stage.    
C. Her friends’ support helped her feel ready to perform on stage.    
D. She performed on stage because her friends encouraged her.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa 

Dịch: Sự khích lệ của bạn bè đã tiếp thêm cho cô ấy tự tin để biểu diễn trên sân khấu.

A. Sự khích lệ của bạn bè đã khiến cho cô ấy ngạc nhiên và cảm thấy tự tin khi biểu diễn.

→ Sai nghĩa. 

B. Cô ấy đã có được sự tự tin từ bạn bè và quyết định biểu diễn trên sân khấu. → Sai nghĩa. 

C. Sự ủng hộ của bạn bè đã giúp cô ấy cảm thấy sẵn sàng biểu diễn trên sân khấu. 

→ Đúng. Cấu trúc: help sb (to) do sth: giúp đỡ ai làm gì 

D. Cô ấy biểu diễn trên sân khấu vì bạn bè đã khích lệ cô ấy. → Sai nghĩa. 

Chọn C

Câu 4:

Jane completed her training education. She came back to America to pursue her career.

A. Had Jane completed her training education, she wouldn’t have come back to America to pursue her career.   
B. Only after Jane came back to America to pursue her career did she complete her training education.    
C. Not until Jane completed her training education did she come back to America to pursue her career.    
D. No sooner had Jane come back to America to pursue her career when she completed her training education. 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Jane đã hoàn thành chương trình đào tạo. Cô ấy đã trở về Mỹ để theo đuổi sự nghiệp của mình.

A. Nếu Jane đã hoàn thành chương trình đào tạo, cô ấy sẽ không trở về Mỹ để theo đuổi sự nghiệp của mình.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Vp2/V-ed + O, S + would/could/should + have + Vp2/V-ed + O: Diễn tả một hành động/sự vật/sự việc không xảy ra trong quá khứ.

B. Chỉ sau khi Jane trở về Mỹ để theo đuổi sự nghiệp của mình thì cô ấy mới hoàn thành chương trình đào tạo.

→ Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Only after + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Chỉ sau khi…thì…

C. Mãi cho đến khi Jane hoàn thành chương trình đào tạo, cô ấy mới trở về Mỹ để theo đuổi sự nghiệp của mình.

→ Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + V + O + trợ động từ + S + V-inf + O.

D. Ngay sau khi Jane trở về Mỹ để theo đuổi sự nghiệp của mình thì cô ấy hoàn thành chương trình đào tạo.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: No sooner had + S + Vp2/V-ed + than + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

Chọn C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. involve.                   

B. involved.             
C. involving.     
D. involves.

Lời giải

Kiến thức về cấu trúc – từ loại 

Ta có cụm: get involved: tham gia. 

Chọn B

Dịch: Chương trình tạo điều kiện cho họ tham gia và tạo ra sự khác biệt.

Câu 2

A. Ha Long Bay is in Quang Ninh Province, Viet Nam.    
B. Ha Long Bay was recognized as a World Heritage Site by UNESCO in 1994.    
C. Very few rocks and caves emerge from the water in Ha Long Bay.    
D. Cruise tours are very popular in Ha Long Bay.

Lời giải

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Theo bài văn, câu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG?

A. Vịnh Hạ Long nằm ở tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.

B. Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới vào năm 1994.

C. Rất ít khối đá và hang động nổi lên từ mặt nước ở Vịnh Hạ Long.

D. Các tour du thuyền rất phổ biến ở Vịnh Hạ Long.

Thông tin: 

- Ha Long Bay, located in Quang Ninh Province, Viet Nam, was recognized as a World Heritage Site by UNESCO in 1994. (Vịnh Hạ Long, nằm ở tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam, được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới vào năm 1994.) → A, B đúng 

- With its thousands of rocks and caves emerging out of the water, Ha Long Bay has won international recognition. (Với hàng ngàn khối đá và hang động nhô lên khỏi mặt nước, Vịnh Hạ Long đã giành được sự công nhận của quốc tế.) → C sai 

- Cruise tours are very popular in Ha Long Bay. (Các tour du thuyền rất phổ biến ở Vịnh Hạ Long.) → D đúng 

Chọn C

Câu 3

A. Huong Can Senior High School.        
B. Global Teacher Prize.    
C. top 50 finalists 2020.                          
D. Ha Anh Phuong.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. I almost forgot we had plans. 
B. No, we’ll meet at The Coffee House. 
C. We have a meeting tomorrow?. 
D. Yes, that works perfectly for me.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Oh well, I’ll let the others know and change our plans a bit then.    
B. That’s a bummer. I guess we’ll have to go with fewer people now.    
C. Sorry to hear you can’t make it. No worries - let’s catch up another time.    
D. It’s too bad. We’ll manage, but it would have been great if you could join us.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. The train’s lateness is certainly caused by a delay.    
B. There must be a delay if the train is late.    
C. The train is late, so it’s definitely delayed.     
D. The delay must have caused the train to be late.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP