Câu hỏi:

08/04/2026 10 Lưu

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question. 

Working from home may be more productive for employees than working in the office.

A. Working in the office is likely not as unproductive for employees as working from home.    
B. Working in the office is probably less productive for employees than working from home.    
C. Working in the office is certainly more productive for employees than working from home.    
D. Working in the office is definitely worse for employees than working from home.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Làm việc tại nhà có thể hiệu quả hơn đối với nhân viên so với làm việc tại văn phòng.

A. Làm việc tại văn phòng có thể hiệu quả đối với nhân viên như làm việc tại nhà.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + O. 

B. Làm việc tại văn phòng có thể kém hiệu quả hơn đối với nhân viên so với làm việc tại nhà.

→ Đúng. Cấu trúc so sánh kém hơn với tính từ: S + be + less + adj + than + O. 

C. Làm việc tại văn phòng chắc chắn hiệu quả hơn đối với nhân viên so với làm việc tại nhà.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O. 

D. Làm việc tại văn phòng chắc chắn tệ hơn đối với nhân viên so với làm việc tại nhà.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O. 

Chọn B.  

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The cake was so big that it couldn’t fit in the fridge.

A. The cake was big enough not to fit in the fridge.    
B. It was such a big cake that it couldn’t fit in the fridge.    
C. The fridge wasn’t big enough to fit the cake.    
D. The cake was too big not to fit in the fridge.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Chiếc bánh quá to đến nỗi không thể để vừa trong tủ lạnh.

→ Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

A. Chiếc bánh đủ to để không vừa trong tủ lạnh.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + (not) to V: để...(để ai) (không) làm gì

B. Chiếc bánh quá to đến nỗi không thể để vừa trong tủ lạnh.

→ Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

C. Tủ lạnh không đủ lớn để đựng vừa chiếc bánh.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì

D. Chiếc bánh quá to không thể để vừa trong tủ lạnh.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì 

Chọn B

Câu 3:

The feedback from his presentation filled him with pride.

A. He was pleasantly surprised by the feedback from his presentation.    
B. The feedback from his presentation made him feel proud.    
C. His presentation received praise, making him feel valued.    
D. What he achieved through his presentation was impressive.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa 

Dịch: Phản hồi về bài thuyết trình của anh ấy khiến anh ấy cảm thấy tự hào.

→ Cấu trúc: be filled with pride: cảm thấy tự hào 

A. Anh ấy rất ngạc nhiên trước phản hồi về bài thuyết trình của mình.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: be surprised by: ngạc nhiên bởi 

B. Phản hồi về bài thuyết trình của anh ấy khiến anh ấy cảm thấy tự hào.

→ Đúng. Cấu trúc: make sb do sth: khiến ai làm gì 

C. Bài thuyết trình của anh ấy nhận được lời khen ngợi, điều đó khiến anh ấy cảm thấy được coi trọng.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể chủ động: Bỏ đại từ quan hệ, bỏ “to be” nếu có, chuyển động từ trong mệnh đề quan hệ về dạng V-ing. 

Câu đầy đủ: His presentation received praise, which made him feel valued.

D. Những gì anh ấy đạt được thông qua bài thuyết trình của mình thật ấn tượng.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ trong câu (What he achieved through his presentation). 

Chọn B

Câu 4:

My girlfriend finished her Chinese course. She felt confident about her Chinese skills.

A. Hardly had my girlfriend finished her Chinese course than she feel confident about her Chinese skills.   
B. Not until my girlfriend finished her Chinese course had she felt confident about her Chinese skills.    
C. Only after my girlfriend had finished her Chinese course did she feel confident about her Chinese skills.    
D. No sooner had my girlfriend finished her Chinese course did she feel confident about her Chinese skills.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Bạn gái tôi đã hoàn thành khóa học tiếng Trung. Cô ấy cảm thấy tự tin về khả năng tiếng Trung của mình.

A. Ngay khi bạn gái tôi vừa hoàn thành khóa học tiếng Trung thì cô ấy cảm thấy tự tin về khả năng tiếng Trung của mình. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Hardly had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

B. Mãi cho đến khi bạn gái tôi hoàn thành khóa học tiếng Trung, cô ấy mới cảm thấy tự tin về khả năng tiếng Trung của mình.

→ Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + trợ động từ + S + V-inf + O.

C. Chỉ sau khi bạn gái tôi hoàn thành khóa học tiếng Trung, cô ấy mới cảm thấy tự tin về khả năng tiếng Trung của mình.

→ Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Only after + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Chỉ sau khi…thì…

D. Ngay sau khi bạn gái tôi hoàn thành khóa học tiếng Trung, cô ấy mới cảm thấy tự tin về khả năng tiếng Trung của mình.

→ Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: No sooner had + S + Vp2/V-ed + than + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

Chọn C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. danger.                
B. resource.             
C. condition.                    
D. disaster.

Lời giải

Kiến thức về từ đồng nghĩa

- catastrophe /kəˈtæstrəfi/ (n): thảm họa

A. danger /ˈdeɪndʒə(r)/ (n): mối nguy hiểm

B. resource /rɪˈsɔːs/, /rɪˈzɔːs/ (n): tài nguyên

C. condition /kənˈdɪʃn/ (n): tình trạng

D. disaster /dɪˈzɑːstə(r)/, /dɪˈzæstər/ (n): thảm họa

→ catastrophe = disaster. Chọn D.

Dịch: Siêu bão Yagi là một thảm họa khủng khiếp khiến hàng trăm người thiệt mạng ở Việt Nam, Trung Quốc, Philippines, tàn phá cơ sở hạ tầng và các nhà máy.

Câu 2

A. I’d be nervous too if I were you. 
B. Then you shouldn’t present at all. 
C. Why would you feel that way?. 
D. You’ll do great, don’t worry!.

Lời giải

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Phương: Mình thấy lo lắng về bài thuyết trình ngày mai.

Chris: _______

A. Mình cũng sẽ lo nếu mình là cậu.       B. Vậy thì cậu không nên thuyết trình.

C. Tại sao cậu lại cảm thấy như vậy?      D. Cậu sẽ làm tốt thôi, đừng lo quá!

Chọn D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. told.
B. was telling. 
C. had told. 
D. have told.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The package’s delay is certain since it hasn’t arrived yet.    
B. It’s certain that the package is delayed because it hasn’t arrived.    
C. The package must be delayed as it hasn’t arrived yet.    
D. Since the package hasn’t arrived, it’s definitely delayed.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. the Taj Mahal receives about five million tourists every year.    
B. the Taj Mahal is newly built, so it is called new wonder.                            
C. the Taj Mahal is made of white marble.    
D. most visitors to the Taj Mahal are Indians.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP