Câu hỏi:

08/04/2026 64 Lưu

Read the passage below and choose A, B, C, or D to fill in each blank from 131 to 135.

    International Student Volunteers (ISV) is a California-based non-profit volunteer organization. Since 2002, more than 35,000 students have joined ISV to volunteer and (131) _______ a difference during their summer break. One of ISV’s programs, High School Program (HSP), combining volunteer work and adventure travel, is an 18-day program for high school students aged 15-18. Since its first launch in 2007 in Australia for the first time, HSP has provided (132) _______ for students to make a difference to communities and those in need (133) _______.

    Each group of students is led by a seasoned ISV leader and accompanied by a High School leader (either teacher or coach) throughout their trip. HSP’s regional staff are available to provide timely help. Students can live, travel and learn in a fun environment. There are a lot of activities that build good characters and inspire students to contribute their efforts. For a couple of days, students can visit local areas and learn about their cultures or (134) _______. For the other days, they can join adventure activities to step out of their comfort zone and challenge themselves.

    High school students can choose among three countries - Costa Rica, Dominican Republic or Thailand to spend their trip. HSP intends to expand their network to other countries. If you’re a high school student, (135) _______ it a shot! 

Since 2002, more than 35,000 students have joined ISV to volunteer and (131) _______ a difference during their summer break.

A. made.                      

B. make.                  
C. making.     
D. having made. 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc – từ loại 

Cấu trúc song hành: A and B. A là động từ nguyên thể không “to”: volunteer, nên chỗ trống ở B cũng phải là 1 động từ nguyên thể không “to”.

Chọn B

Dịch: Từ năm 2002, hơn 35.000 học sinh đã tham gia ISV để làm tình nguyện và tạo nên sự khác biệt trong kỳ nghỉ hè của mình.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Since its first launch in 2007 in Australia for the first time, HSP has provided (132) _______ for students

A. barriers.                  

B. difficulties.         
C. diversities.                   
D. opportunities.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 Kiến thức về từ vựng

A. barriers (n): rào cản                           

B. difficulties (n): khó khăn 

C. diversities (n): sự đa dạng

D. opportunities (n): cơ hội 

Chọn D

Dịch: Kể từ lần đầu tiên ra mắt vào năm 2007 tại Úc, HSP đã tạo cơ hội cho học sinh tạo nên sự khác biệt cho cộng đồng và …

Câu 3:

Since its first launch in 2007 in Australia for the first time, HSP has provided (132) _______ for students to make a difference to communities and those in need (133) _______.

A. having learned about responsibility and global issues.    
B. learn about responsibility and global issues.    
C. of learning about responsibility and global issues.    
D. while they are learning about responsibility and global issues.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc câu 

While + S + V: trong khi

Chọn D

Dịch: Kể từ lần đầu tiên ra mắt vào năm 2007 tại Úc, HSP đã tạo cơ hội cho học sinh tạo nên sự khác biệt cho cộng đồng và những người cần giúp đỡ trong khi các em đang tìm hiểu về trách nhiệm và các vấn đề toàn cầu.

Câu 4:

For a couple of days, students can visit local areas and learn about their cultures or (134) _______.

A. faced difficulties by local people.          
B. difficulties faced by local people.    
C. local people faced difficulties.            
D. face difficulties of local people. 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ

Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng bị động: bỏ đại từ quan hệ, bỏ “be” và giữ nguyên Vp2/V-ed. 

Câu đầy đủ: For a couple of days, students can visit local areas and learn about their cultures or difficulties that/which are faced by local people. 

Chọn B

Dịch: Trong một vài ngày, học sinh có thể đến thăm các khu vực địa phương và tìm hiểu về nền văn hóa hoặc những khó khăn mà người dân địa phương phải đối mặt.

Câu 5:

If you’re a high school student, (135) _______ it a shot! 

A. give.                        

B. take.                    
C. make.     
D. do.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về thành ngữ 

Give it a shot!: Cứ thử xem!

Chọn A

Dịch: Nếu bạn là học sinh trung học, cứ thử xem sao!

Dịch bài đọc:

International Student Volunteers (ISV) là một tổ chức tình nguyện phi lợi nhuận có trụ sở tại California. Từ năm 2002, hơn 35.000 học sinh đã tham gia ISV để làm tình nguyện và tạo nên sự khác biệt trong kỳ nghỉ hè của mình. Một trong những chương trình của ISV, High School Program (HSP), kết hợp giữa công việc tình nguyện và du lịch mạo hiểm, là chương trình kéo dài 18 ngày dành cho học sinh trung học độ tuổi từ 15 đến 18. Kể từ lần đầu tiên ra mắt vào năm 2007 tại Úc, HSP đã tạo cơ hội cho học sinh tạo nên sự khác biệt cho cộng đồng và những người cần giúp đỡ trong khi các em đang tìm hiểu về trách nhiệm và các vấn đề toàn cầu.

Mỗi nhóm học sinh được dẫn dắt bởi một trưởng nhóm ISV ​​dày dạn kinh nghiệm và có một trưởng nhóm Trung học (là giáo viên hoặc người hướng dẫn) đi cùng trong suốt chuyến đi. Đội ngũ nhân viên khu vực của HSP luôn sẵn sàng hỗ trợ kịp thời. Học sinh có thể sống, đi lại và học tập trong một môi trường vui vẻ. Có rất nhiều hoạt động giúp xây dựng tính cách tốt và truyền cảm hứng cho học sinh đóng góp công sức của mình. Trong một vài ngày, học sinh có thể đến thăm các khu vực địa phương và tìm hiểu về nền văn hóa hoặc những khó khăn mà người dân địa phương phải đối mặt. Những ngày còn lại, các em có thể tham gia các hoạt động phiêu lưu để thoát khỏi vùng an toàn và thử thách bản thân.

Học sinh trung học có thể chọn một trong ba quốc gia - Costa Rica, Cộng hòa Dominica hoặc Thái Lan để thực hiện chuyến đi của mình. HSP có ý định mở rộng mạng lưới của mình sang các quốc gia khác. Nếu bạn là học sinh trung học, cứ thử xem sao!

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. the Taj Mahal receives about five million tourists every year.    
B. the Taj Mahal is newly built, so it is called new wonder.                            
C. the Taj Mahal is made of white marble.    
D. most visitors to the Taj Mahal are Indians.

Lời giải

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Đoạn đầu tiên KHÔNG đề cập đến việc _______.

A. đền Taj Mahal đón khoảng năm triệu khách du lịch mỗi năm.

B. đền Taj Mahal mới được xây dựng, vì vậy nó được gọi là kỳ quan mới.

C. đền Taj Mahal được làm bằng đá cẩm thạch trắng.

D. hầu hết du khách đến thăm đền Taj Mahal là người Ấn Độ.

Thông tin: The Taj Mahal is a beautiful white marble mausoleum in the city of Agra, India. It is widely considered to be one of the greatest architectural masterpieces in the world and is listed as one of the New Seven Wonders of the World. Every year, the Taj Mahal receives visits from between four and six million tourists from all over the world. Interestingly, less than 500,000 of those visitors are from overseas; the vast majority are from India itself. (Đền Taj Mahal là một lăng mộ bằng đá cẩm thạch trắng tuyệt đẹp ở thành phố Agra, Ấn Độ. Nơi đây được coi là một trong những kiệt tác kiến ​​trúc vĩ đại nhất thế giới và được liệt vào danh sách một trong Bảy kỳ quan thế giới mới. Hàng năm, đền Taj Mahal đón khoảng bốn đến sáu triệu lượt khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới. Điều thú vị là chưa đến 500.000 du khách trong số đó là người nước ngoài; phần lớn đều là người Ấn Độ.)

Chọn B

Câu 2

A. I’d be nervous too if I were you. 
B. Then you shouldn’t present at all. 
C. Why would you feel that way?. 
D. You’ll do great, don’t worry!.

Lời giải

Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Phương: Mình thấy lo lắng về bài thuyết trình ngày mai.

Chris: _______

A. Mình cũng sẽ lo nếu mình là cậu.       B. Vậy thì cậu không nên thuyết trình.

C. Tại sao cậu lại cảm thấy như vậy?      D. Cậu sẽ làm tốt thôi, đừng lo quá!

Chọn D.

Câu 3

A. danger.                
B. resource.             
C. condition.                    
D. disaster.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Working in the office is likely not as unproductive for employees as working from home.    
B. Working in the office is probably less productive for employees than working from home.    
C. Working in the office is certainly more productive for employees than working from home.    
D. Working in the office is definitely worse for employees than working from home.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Cyberbullying involves spreading inaccurate, humiliating, or mean messages about someone online.    
B. Cyberbullying is the act of sending kind and supportive messages through social media.    
C. Cyberbullying means sharing friendly content about a person on digital platforms.    
D. Cyberbullying is the practice of communicating factual, positive information about others on the internet.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP