Đồng vị phóng xạ Technetium-99 (\(_{43}^{99}{\rm{Tc}}\)) được sử dụng rộng rãi trong y tế để chẩn đoán hình ảnh. Vào lúc 8h sáng, người bệnh được truyền một liều thuốc có chứa \({N_0} = 5,{0.10^9}\) hạt nhân Tc vào trong cơ thể.

(a) Hình bên biểu diễn tỉ số giữa số hạt nhân Tc chưa bị phân rã phóng xạ N so với số hạt nhân ban đầu \({N_0}\) theo thời gian t. Tính N vào lúc 14h cùng ngày.
(b) Trong thực tế, đồng vị Tc vừa bị phân rã phóng xạ vừa bị đào thải sinh học khỏi cơ thể. Cho biết số hạt nhân Tc do đào thải sinh học giảm dần theo thời gian cùng dạng hàm số mũ với số hạt nhân do phân rã phóng xạ. Thời gian để số hạt nhân Tc-99 giảm đi một nửa do đào thải sinh học là 3 giờ. Xét đồng thời cả hai quá trình phân rã phóng xạ và đào thải sinh học, tính số hạt nhân \(_{43}^{99}{\rm{Tc}}\) còn lại trong cơ thể vào lúc 14h cùng ngày.
Quảng cáo
Trả lời:
Ý a)
Từ đồ thị ta thấy \(N/{N_0} = 0,5\) sau 6 giờ. Do đó chu kỳ bán rã phóng xạ \({T_{1/2}} = 6\) giờ.
Từ 8h đến 14h cùng ngày cùng là 6 giờ
Từ 8h đến 14h là 6 giờ tỉ số \(N/{N_0} = 1/2\). Do đó chu kỳ bán rã phóng xạ \({T_{1/2}} = 6{\rm{ h}}\).
Ban đầu có \({N_0} = 5,0 \cdot {10^9}\), sau 6 giờ, số hạt còn lại \(N = \frac{{5,0 \cdot {{10}^9}}}{2} = 2,5 \cdot {10^9}\) hạt.
Ý b)
Thời gian để số hạt giảm đi một nửa do phóng xạ là: \({T_1} = 6\) giờ.
Thời gian để số hạt giảm đi một nửa do đào thải sinh học là: \({T_2} = 3\) giờ.
Thời gian để số hạt giảm đi một nửa do cả 2 quá trình là T, với \(\frac{1}{T} = \frac{1}{{{T_1}}} + \frac{1}{{{T_2}}}\).
Kết quả \(T = 2\) giờ.
Sau \(t = 6\) giờ, số hạt còn lại trong cơ thể:
\(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = 6,25 \times {10^8}\) hạt
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Nhiệt độ cơ thể người đó theo thang kelvin bằng 273K.
b. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1kg không khí tăng thêm bằng \(1,{02.10^3}\;J.\)
c. Nhiệt lượng cơ thể tiêu hao do làm ấm không khí sau mỗi lần hít vào bằng 24,5J.
d. Tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ bằng \(9,{76.10^7}\;J.\)
Lời giải
Sai - Đúng - Sai - Sai
Lời giải
Ý a)
Khi ống trên mặt biển, áp suất không khí bên trong ống bằng áp suất khí quyển. Khi chim lặn xuống sâu, áp suất nước bên ngoài tăng (càng xuống sâu, \(\rho gh\) càng lớn). Ở đầu hở, nước có thể tràn vào ống, rửa đi phần bột bám ở đoạn đó.
Khi nước tràn vào ống, lượng không khí xác định bị nén lại, thể tích không khí bên trong ống bị giảm dần, dẫn đến áp suất không khí trong ống tăng dần (vì nhiệt độ không đổi). Cho đến khi, áp suất không khí trong ống cân bằng với áp suất nước ở bên ngoài miệng ống thì nước không thể tràn thêm vào ống.
Ý b)
Gọi S là diện tích thiết diện thẳng của ống, \({p_1}\) là áp suất khí trong ống tại độ sâu h, do nhiệt độ không đổi nên áp dụng định luật Boyle ta có:
\({p_1}S{l_1} = {p_0}S{l_0} \Rightarrow {p_1} = {p_0}\frac{{{l_0}}}{{{l_1}}} = 1,{013.10^5} \times \frac{{6,5}}{{6,5 - 1,5}} \approx 1,{317.10^5}\;{\rm{Pa}}\)
Câu 3
a. Khi gảy đàn, đoạn dây đàn bị nhiễm từ dao động tạo ra sự biến thiên từ thông qua cuộn dây.
b. Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây làm dây đàn dao động, phát ra âm thanh.
c. Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây có tần số không phụ thuộc vào tần số dao động của dây đàn.
d. Khi dây đàn được gảy mạnh, tốc độ biến đổi từ thông qua cuộn dây lớn, dẫn tới giá trị cực đại của suất điện động cảm ứng lớn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
cùng hướng với \(\vec v\).
thẳng đứng hướng lên.
thẳng đứng hướng xuống.
ngược hướng với \(\vec v\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

