Vào những ngày lạnh, cơ thể con người cần tiêu hao năng lượng qua đường hô hấp nhiều hơn những ngày ấm do cơ thể phải làm ấm không khí trước khi đưa vào phổi. Xét vào một ngày lạnh, không khí bên ngoài có nhiệt độ Một người có nhiệt độ cơ thể , hít vào 20 lần trong một phút, mỗi lần hít vào đưa 0,500 lít không khí vào phổi (không khí khi vào phổi được làm ẩm đến nhiệt độ cơ thể). Năng lượng cơ thể người đó tiêu hao để làm ấm không khí hít vào trong ngày đó (24 giờ) chiếm 7,23% tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ. Biết không khí có khối lượng riêng \(1,30\;kg/{m^3}\) và có nhiệt dung riêng \(1,{02.10^3}\;J/(kg.K).\)
a. Nhiệt độ cơ thể người đó theo thang kelvin bằng 273K.
b. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1kg không khí tăng thêm bằng \(1,{02.10^3}\;J.\)
c. Nhiệt lượng cơ thể tiêu hao do làm ấm không khí sau mỗi lần hít vào bằng 24,5J.
d. Tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ bằng \(9,{76.10^7}\;J.\)
Quảng cáo
Trả lời:
Sai - Đúng - Sai - Sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ý a)
Từ đồ thị ta thấy \(N/{N_0} = 0,5\) sau 6 giờ. Do đó chu kỳ bán rã phóng xạ \({T_{1/2}} = 6\) giờ.
Từ 8h đến 14h cùng ngày cùng là 6 giờ
Từ 8h đến 14h là 6 giờ tỉ số \(N/{N_0} = 1/2\). Do đó chu kỳ bán rã phóng xạ \({T_{1/2}} = 6{\rm{ h}}\).
Ban đầu có \({N_0} = 5,0 \cdot {10^9}\), sau 6 giờ, số hạt còn lại \(N = \frac{{5,0 \cdot {{10}^9}}}{2} = 2,5 \cdot {10^9}\) hạt.
Ý b)
Thời gian để số hạt giảm đi một nửa do phóng xạ là: \({T_1} = 6\) giờ.
Thời gian để số hạt giảm đi một nửa do đào thải sinh học là: \({T_2} = 3\) giờ.
Thời gian để số hạt giảm đi một nửa do cả 2 quá trình là T, với \(\frac{1}{T} = \frac{1}{{{T_1}}} + \frac{1}{{{T_2}}}\).
Kết quả \(T = 2\) giờ.
Sau \(t = 6\) giờ, số hạt còn lại trong cơ thể:
\(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = 6,25 \times {10^8}\) hạt
Lời giải
Ý a)
Khi ống trên mặt biển, áp suất không khí bên trong ống bằng áp suất khí quyển. Khi chim lặn xuống sâu, áp suất nước bên ngoài tăng (càng xuống sâu, \(\rho gh\) càng lớn). Ở đầu hở, nước có thể tràn vào ống, rửa đi phần bột bám ở đoạn đó.
Khi nước tràn vào ống, lượng không khí xác định bị nén lại, thể tích không khí bên trong ống bị giảm dần, dẫn đến áp suất không khí trong ống tăng dần (vì nhiệt độ không đổi). Cho đến khi, áp suất không khí trong ống cân bằng với áp suất nước ở bên ngoài miệng ống thì nước không thể tràn thêm vào ống.
Ý b)
Gọi S là diện tích thiết diện thẳng của ống, \({p_1}\) là áp suất khí trong ống tại độ sâu h, do nhiệt độ không đổi nên áp dụng định luật Boyle ta có:
\({p_1}S{l_1} = {p_0}S{l_0} \Rightarrow {p_1} = {p_0}\frac{{{l_0}}}{{{l_1}}} = 1,{013.10^5} \times \frac{{6,5}}{{6,5 - 1,5}} \approx 1,{317.10^5}\;{\rm{Pa}}\)
Câu 3
a. Khi gảy đàn, đoạn dây đàn bị nhiễm từ dao động tạo ra sự biến thiên từ thông qua cuộn dây.
b. Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây làm dây đàn dao động, phát ra âm thanh.
c. Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây có tần số không phụ thuộc vào tần số dao động của dây đàn.
d. Khi dây đàn được gảy mạnh, tốc độ biến đổi từ thông qua cuộn dây lớn, dẫn tới giá trị cực đại của suất điện động cảm ứng lớn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
cùng hướng với \(\vec v\).
thẳng đứng hướng lên.
thẳng đứng hướng xuống.
ngược hướng với \(\vec v\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


