Theo các nghiên cứu, trong số rất nhiều tuyến nội tiết trong cơ thể, tuyến giáp là một trong những tuyến quan trọng nhất. Nằm ở phía trước cổ và nặng khoảng 20 g, tuyến giáp sản xuất hormone tuyến giáp để điều chỉnh tốc độ trao đổi chất của các tế bào trong cơ thể. Để sản xuất các hormone này, tuyến giáp hấp thụ iodine có trong thức ăn chúng ta ăn và chuyển hoá chúng. Vai trò quan trọng của tuyến giáp được chứng minh qua các triệu chứng xuất hiện khi nó hoạt động không bình thường. Nếu một người có tuyến giáp hoạt động quá mức, sản xuất hormone tuyến giáp nhiều hơn nhu cầu của cơ thể, người đó bị bệnh cường giáp. Bệnh cường giáp có dấu hiệu như nhịp tim nhanh, mệt mỏi, gầy, sút cân, căng thẳng, run và lồi mắt.
Một trong những phương pháp điều trị bệnh cường giáp phổ biến là phá hủy các mô tuyến giáp hoạt động quá mức bằng iodine phóng xạ 131 \((_{53}^{131}{\rm{I}}).\) Iodine phóng xạ 131 có chu kì bán rã 8,02 ngày, khi phân rã phát ra tia \({\beta ^ - }\) là chủ yếu. Để điều trị, bệnh nhân nuốt một viên nang nhỏ chứa iodine 131. Đồng vị phóng xạ này nhanh chóng đi vào máu và được các tế bào tuyến giáp hoạt động quá mức hấp thụ, sau đó bị phá hủy khi iodine phân rã. Các tế bào khác trong cơ thể chịu rất ít tổn thương do các tia phóng xạ, giúp giảm thiểu các tác dụng phụ trong quá trình điều trị bằng iodine.
Xét một bệnh nhân bị bệnh cường giáp sử dụng liều iodine 131 có độ phóng xạ ban đầu là \(3,70 \cdot {10^8}{\rm{ Bq}}.\) Cho khối lượng mol của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) là \(131{\rm{ g/mol}}\), số Avogadro \({N_A} = 6,02 \cdot {10^{23}}{\rm{ mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}.\)
a. Phương pháp điều trị bệnh cường giáp bằng iodine phóng xạ 131 ít có tác dụng phụ.
b. Hằng số phóng xạ của iodine 131 là \(1,44 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{ }}{{\rm{s}}^{ - 1}}.\)
c. Khối lượng iodine 131 ban đầu là \(8,05 \cdot {10^{ - 8}}{\rm{ g}}.\)
d. Số lượng hạt nhân iodine 131 còn lại trong cơ thể bệnh nhân sau 16,04 ngày là \(9,25 \cdot {10^{17}}\) hạt nhân.
Quảng cáo
Trả lời:
Đúng - Sai - Đúng - Sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ý a)
Điện trở của sợi dây dẫn: \(R = 1,7 \cdot {10^{ - 8}}\frac{L}{S}\)
\(R = 3,5{\rm{ }}\Omega \)
Cường độ dòng điện chạy trong sợi dây dẫn khi mắc hai đầu của sợi dây vào nguồn điện: \(I = \frac{\mathcal{E}}{{R + r}}\)
\(I = 4,0{\rm{ A}}\)
Ý b)
Lực từ tác dụng vào sợi dây hướng thẳng đứng xuống dưới.
Theo định luật III Newton, lực từ tác dụng vào nam châm sẽ hướng thẳng đứng lên trên. Do vậy, số chỉ của cân sẽ giảm 6 g.
Lực từ tác dụng lên nam châm: \(F = m \cdot g = 6 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 9,8 = 5,88 \cdot {10^{ - 2}}{\rm{ N}}.\)
Độ lớn cảm ứng từ: \(B = \frac{F}{{I \cdot l}} = \frac{{5,88 \cdot {{10}^{ - 2}}}}{{4 \cdot 12 \cdot {{10}^{ - 2}}}} = 0,1225{\rm{ T}}\)
Lời giải
|
Áp suất khí trong xi lanh bằng: \(p = {p_0} + \frac{{m \cdot g}}{S}\) |
|||||||||||||||
|
\(p = 1,01 \cdot {10^5} + \frac{{0,2 \cdot 9,8}}{{5 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 1,05 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\) |
|||||||||||||||
|
Khi ta đặt thêm \(N\) khối trụ lên pít-tông, ta có thể xác định được áp suất và thể tích tương ứng của khối khí trong xi lanh: \(p = {p_0} + \frac{{(N \cdot m) \cdot g}}{S}\) |
|||||||||||||||
|
|||||||||||||||
|
Vẽ đồ thị sự thay đổi của áp suất \(p\) theo \((1/V)\). Hệ số góc của đồ thị này: \(\tan \alpha = nRT = 6,3\)
|
|||||||||||||||
|
Số mol khí: \(n = \frac{{\tan \alpha }}{{RT}} = 2,5 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ mol}}\) |
Câu 3
76,5 N.
1,5 N.
3400,0 N.
66,7 N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Quá trình A là quá trình đẳng áp.
b. Quá trình B là quá trình đẳng nhiệt.
c. Sự biến thiên nội năng của hệ trong quá trình B lớn hơn trong quá trình A.
d. Biến thiên nội năng của hệ trong quá trình B là 3600 J.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(3,2{\rm{ m/s}}.\)
B. \(2,0{\rm{ m/s}}.\)
C. \(0,8{\rm{ m/s}}.\)
D. \(4,0{\rm{ m/s}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
giảm cho đến khi dây căng ngang hoàn toàn.
không thay đổi.
tăng cho đến khi dây căng ngang hoàn toàn.
tăng nhưng dây luôn bị trùng tại vị trí treo ba lô.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





