Một bộ thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện \(S = 3,5 \cdot {10^{ - 9}}{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\), chiều dài \(L = 72,0{\rm{ cm}}\) và điện trở được xác định bằng công thức \(R = 1,7 \cdot {10^{ - 8}}\frac{L}{S}\), trong đó \(S\) tính bằng \({{\rm{m}}^2}\), \(L\) tính bằng m và \(R\) tính bằng \(\Omega .\) Bộ nguồn điện có suất điện động \(\mathcal{E} = 16,0{\rm{ V}}\) và điện trở trong \(r = 0,5{\rm{ }}\Omega .\) Nối sợi dây vào bộ nguồn điện qua công tắc K.

(a) Bật công tắc K để dòng điện chạy trong sợi dây dẫn điện. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch điện.
(b) Để xác định cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm, một học sinh đã uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình vẽ bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực nam châm có chiều dài là 12,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi 6,0 g. Lấy gia tốc trọng trường \(g = 9,8{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}.\) Từ thí nghiệm đó, hãy xác định độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Ý a)
Điện trở của sợi dây dẫn: \(R = 1,7 \cdot {10^{ - 8}}\frac{L}{S}\)
\(R = 3,5{\rm{ }}\Omega \)
Cường độ dòng điện chạy trong sợi dây dẫn khi mắc hai đầu của sợi dây vào nguồn điện: \(I = \frac{\mathcal{E}}{{R + r}}\)
\(I = 4,0{\rm{ A}}\)
Ý b)
Lực từ tác dụng vào sợi dây hướng thẳng đứng xuống dưới.
Theo định luật III Newton, lực từ tác dụng vào nam châm sẽ hướng thẳng đứng lên trên. Do vậy, số chỉ của cân sẽ giảm 6 g.
Lực từ tác dụng lên nam châm: \(F = m \cdot g = 6 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 9,8 = 5,88 \cdot {10^{ - 2}}{\rm{ N}}.\)
Độ lớn cảm ứng từ: \(B = \frac{F}{{I \cdot l}} = \frac{{5,88 \cdot {{10}^{ - 2}}}}{{4 \cdot 12 \cdot {{10}^{ - 2}}}} = 0,1225{\rm{ T}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Áp suất khí trong xi lanh bằng: \(p = {p_0} + \frac{{m \cdot g}}{S}\) |
|||||||||||||||
|
\(p = 1,01 \cdot {10^5} + \frac{{0,2 \cdot 9,8}}{{5 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 1,05 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\) |
|||||||||||||||
|
Khi ta đặt thêm \(N\) khối trụ lên pít-tông, ta có thể xác định được áp suất và thể tích tương ứng của khối khí trong xi lanh: \(p = {p_0} + \frac{{(N \cdot m) \cdot g}}{S}\) |
|||||||||||||||
|
|||||||||||||||
|
Vẽ đồ thị sự thay đổi của áp suất \(p\) theo \((1/V)\). Hệ số góc của đồ thị này: \(\tan \alpha = nRT = 6,3\)
|
|||||||||||||||
|
Số mol khí: \(n = \frac{{\tan \alpha }}{{RT}} = 2,5 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ mol}}\) |
Câu 2
76,5 N.
1,5 N.
3400,0 N.
66,7 N.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu 3
động năng và thế năng của vật đều tăng.
động năng của vật tăng còn thế năng của vật vẫn giữ nguyên.
thế năng của vật tăng còn động năng của vật vẫn giữ nguyên.
thế năng của vật tăng và động năng của vật giảm cùng một lượng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
2,5 Hz.
4,0 Hz.
5,0 Hz.
0,4 Hz.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
khối lượng của các phân tử tăng lên.
khối lượng của các phân tử giảm xuống.
nội năng trung bình của các phân tử khí tăng lên.
nội năng trung bình của các phân tử khí giảm xuống.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Quá trình A là quá trình đẳng áp.
b. Quá trình B là quá trình đẳng nhiệt.
c. Sự biến thiên nội năng của hệ trong quá trình B lớn hơn trong quá trình A.
d. Biến thiên nội năng của hệ trong quá trình B là 3600 J.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



