(1,5 điểm). Đồng vị phóng xạ \(^{131}I\) dùng trong y tế có chu kì bán rã vật lí 8,00 ngày và chu kì đào thải sinh học 12,0 ngày.
(a) Tính chu kì bán rã hiệu dụng của \(^{131}I\) trong cơ thể.
(b) Một bệnh nhân được tiêm 400 MBq \(^{131}I.\) Sau bao nhiêu ngày thì độ phóng xạ trong cơ thể còn lại 50,0 MBq?
Quảng cáo
Trả lời:
a) Áp dụng công thức chu kì bán rã hiệu dụng:
\(\frac{1}{{{T_{hd}}}} = \frac{1}{{{T_1}}} + \frac{1}{{{T_2}}} = \frac{1}{{8,0}} + \frac{1}{{12,0}} = \frac{5}{{24}} \Rightarrow {T_{hd}} = \frac{{24}}{5} = 4,80\)ngày.
b) Độ phóng xạ còn lại \(H = 50,0\;MBq\), ban đầu \({H_0} = 400\;MBq.\)
Ta có: \(H = \frac{{{H_0}}}{{{2^n}}} \Rightarrow 50 = \frac{{400}}{{{2^n}}} \Rightarrow {2^n} = 8 \Rightarrow n = 3\) chu kì.
Số ngày \(t = n \cdot {T_{hd}} = 3 \cdot 4,8 = 14,4\)ngày.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 27,6
\(I = n \cdot e \cdot v \cdot S \Rightarrow v = \frac{I}{{n \cdot e \cdot S}}\)
Thay số: \(v = \frac{{15,0}}{{8,49 \cdot {{10}^{28}} \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 19}} \cdot 0,4 \cdot {{10}^{ - 4}}}} \approx 2,76 \cdot {10^{ - 5}}\;m/s = 27,6\;\mu m/s.\)
Lời giải
a) Khi nhấn ống xuống, nước ép vào miệng ống làm nén khối khí bên trong. Theo định luật Boyle, khi thể tích giảm thì áp suất khí tăng lên cho đến khi cân bằng với áp suất nước tại miệng ống.
b) Trạng thái 1 (mặt nước): \({p_1} = {p_0} = 1,01 \cdot {10^5}\;Pa,{V_1} = L \cdot S = 100 \cdot S.\)
Trạng thái 2 (độ sâu h): \({V_2} = (L - x) \cdot S = (100 - x) \cdot S\)
Áp suất khí lúc này: \({p_2} = {p_0} + \rho \cdot g \cdot (h - x).\)
Với \(x = 20\;cm\) (đoạn nước dâng), \(L = 100\;cm.\) Áp dụng \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\) để giải tìm h.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Số khối.
Điện tích.
Năng lượng toàn phần.
Khối lượng nghỉ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.