Câu hỏi:

09/04/2026 29 Lưu

Part 2. Rewrite the sentences so as its meaning keeps unchanged. (0.8pts)

Ha is one of her cousins. (hers)

→ Ha is a _____________________________________________________________

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Ha is a cousin of hers.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Ha is a cousin of hers.

Cấu trúc: a/an + Danh từ + of + Đại từ sở hữu (Sở hữu kép).

Cấu trúc này dùng để diễn đạt “một trong số những người/vật của ai đó”.

Ở đây: “one of her cousins” chuyển thành “a cousin of hers”.

Dịch nghĩa: Hà là một người anh em họ của cô ấy.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The tornado hit. There were only a few houses left standing. (after)

→ After _______________________________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

After the tornado hit, there were only a few houses left standing.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: After the tornado hit, there were only a few houses left standing.

Cấu trúc: After + Mệnh đề 1 (xảy ra trước), Mệnh đề 2 (xảy ra sau).

Dịch nghĩa: Sau khi lốc xoáy ập đến, chỉ còn lại một vài ngôi nhà đứng vững.

Câu 3:

If my sister doesn't study hard, she won't pass the exam next time. (Unless)

→ Unless ______________________________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Unless my sister studies hard, she won’t pass the exam next time.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Unless my sister studies hard, she won’t pass the exam next time.

Cấu trúc: Unless = If ... not (Trừ khi/Nếu không).

Cách chuyển: Khi đổi từ “If... not” sang “Unless”, ta bỏ trợ động từ phủ định (doesn't), chuyển động từ chính về dạng khẳng định và chia theo chủ ngữ (study → studies). Vế phía sau giữ nguyên.

Dịch nghĩa: Nếu em gái tôi không học hành chăm chỉ, em ấy sẽ không vượt qua kỳ thi lần tới.

Câu 4:

“ I am going to read some scientific books tomorrow,” Nga said (that)

→ Nga said ____________________________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Nga said that she was going to read some scientific books the next/following day.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Nga said that she was going to read some scientific books the next/following day.

Cấu trúc: Tường thuật câu kể (Reported Speech).

Các bước cần thực hiện:

- Đổi ngôi: I → she.

- Lùi thì: am going to → was going to.

- Đổi trạng từ: tomorrow → the following day (hoặc the next day).

Dịch nghĩa: Nga nói rằng cô ấy định đọc một vài cuốn sách khoa học vào ngày hôm sau.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: strongest

strongest: mạnh nhất (so sánh nhất của tính từ “strong”)

Cấu trúc: Sử dụng hình thức so sánh nhất với tính từ ngắn (the + adj-est) để so sánh một đối tượng với tất cả các đối tượng còn lại trong nhóm.

→ Tornadoes are the strongest winds on earth.

Dịch nghĩa: Lốc xoáy là những cơn gió mạnh nhất trên Trái Đất.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

The broadcast is on Radio Station. (Bản tin được phát trên Trạm phát thanh.)

Thông tin: This is An Binh Commune Radio Station.

Dịch nghĩa: Đây là Đài phát thanh xã An Bình.

Lưu ý: Trong bài nghe có nhắc đến “Commune Radio Station” (Đài phát thanh xã). Việc chọn “False” thường do đề bài muốn kiểm tra độ chính xác tuyệt đối của danh từ riêng hoặc loại hình truyền thông cụ thể.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. students 
B. customers 
C. sellers 
D. experts

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP