Câu hỏi:

10/04/2026 58 Lưu

PART III. WORD FORMATION (1 point)

Complete the text below with the correct form of the words in capitals.

AI applications like driverless automobiles and delivery drones pose a threat to natural environments by increasing consumption and waste in certain sectors, such as the e-commerce industry, which has (1) ______ the rapid and frequent delivery of goods.

In agriculture, AI-driven yield (2) ______ may lead to the overuse of pesticides and fertilizers, contaminating the soil and water.

Using AI for environmental management also raises (3) ______ questions. Decisions made by AI systems could be biased if they were presented with inaccurate or incomplete data. For instance, if an AI system received instructions to value economic growth over environmental protection, it might choose to put short-term financial gain ahead of environmental (4) ______.

(Adapted from https://earth.org/the-green-dilemma-can-ai-fulfil-its-potential-without-harming-the-environment/)

 

 

1. NORMAL

 

2. OPTIMIZE

 

3. ETHIC

 

 

 

4. SUSTAIN

 

 

AI applications like driverless automobiles and delivery drones pose a threat to natural environments by increasing consumption and waste in certain sectors, such as the e-commerce industry, which has (1) ______ the rapid and frequent delivery of goods.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

NORMALISED

NORMALISED / NORMALIZED

- Từ cần điền là một quá khứ phân từ (V3 / V-ed) để tạo thành cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành.

- Động từ của tính từ normal (bình thường) normalise (Anh – Anh) hoặc normalize (Anh – Mỹ).

" Từ cần điền có thể là NORMALISED hoặc NORMALIZED (bình thường hóa).

Dịch:

AI applications like driverless automobiles and delivery drones pose a threat to natural environments by increasing consumption and waste in certain sectors, such as the e-commerce industry, which has NORMALISED / NORMALIZED the rapid and frequent delivery of goods. (Các ứng dụng AI như ô tô tự lái và máy bay giao hàng không người lái đang gây ra mối đe dọa đối với môi trường tự nhiên bằng cách gia tăng mức độ tiêu thụ và rác thải trong một số lĩnh vực nhất định, điển hình là ngành thương mại điện tử, ngành đã bình thường hóa việc giao hàng nhanh chóng và thường xuyên)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

In agriculture, AI-driven yield (2) ______ may lead to the overuse of pesticides and fertilizers, contaminating the soil and water.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

OPTIMIZATION

OPTIMIZATION

- Từ cần điền đứng sau danh từ “yield” và đứng trước cụm động từ chính “may lead to” trong câu.

" Từ cần điền là một danh từ. Danh từ này kết hợp với “yield” để tạo thành cụm danh từ làm chủ ngữ câu.

" Danh từ của optimize (tối ưu) là optimization.

" Từ cần điền có thể là OPTIMIZATION (sự tối ưu hóa).

Dịch:

In agriculture, AI-driven yield OPTIMIZATION may lead to the overuse of pesticides and fertilizers, contaminating the soil and water. (Trong nông nghiệp, sự tối ưu hóa sản lượng dựa trên AI có thể dẫn đến việc lạm dụng thuốc trừ sâu và phân bón, gây ô nhiễm đất và nước)

Câu 3:

Using AI for environmental management also raises (3) ______ questions.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

ETHICAL

ETHICAL

- Từ cần điền đứng trước danh từ " Từ cần điền là một tính từ.

- Tính từ của ethic (đạo đức, nguyên tắc của xã hội / tổ chức) là ethical (thuộc về đạo đức).

" Từ cần điền là ETHICAL.

Dịch:

Using AI for environmental management also raises ETHICAL questions. (Việc sử dụng AI để quản lý môi trường cũng đặt ra những câu hỏi về đạo đức)

Câu 4:

For instance, if an AI system received instructions to value economic growth over environmental protection, it might choose to put short-term financial gain ahead of environmental (4) ______.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

SUSTAINABILITY

SUSTAINABILITY

- Từ cần điền đứng ngay sau tính từ " Từ cần điền là một danh từ.

- Danh từ của sustain (kéo dài, duy trì sự sống) là sustainability (sự bền vững).

" Từ cần điền là SUSTAINABILITY.

Dịch:

For instance, if an AI system received instructions to value economic growth over environmental protection, it might choose to put short-term financial gain ahead of environmental SUSTAINABILITY. (Chẳng hạn, nếu một hệ thống nhận sự hướng dẫn để coi trọng tăng trưởng kinh tế hơn là bảo vệ môi trường, nó có thể chọn ưu tiên lợi ích tài chính ngắn hạn hơn là sự bền vững của môi trường)

 

Bài đọc

Dịch bài đọc

AI applications like driverless automobiles and delivery drones pose a threat to natural environments by increasing consumption and waste in certain sectors, such as the e-commerce industry, which has NORMALISED / NORMALIZED the rapid and frequent delivery of goods.

In agriculture, AI-driven yield  OPTIMIZATION may lead to the overuse of pesticides and fertilizers, contaminating the soil and water.

Using AI for environmental management also raises ETHICAL questions. Decisions made by AI systems could be biased if they were presented with inaccurate or incomplete data. For instance, if an AI system received instructions to value economic growth over environmental protection, it might choose to put short-term financial gain ahead of environmental SUSTAINABILITY.

Các ứng dụng AI như ô tô tự lái và máy bay giao hàng không người lái đang gây ra mối đe dọa đối với môi trường tự nhiên bằng cách gia tăng mức độ tiêu thụ và rác thải trong một số lĩnh vực nhất định, điển hình là ngành thương mại điện tử, ngành đã bình thường hóa việc giao hàng nhanh chóng và thường xuyên.

Trong nông nghiệp, sự tối ưu hóa sản lượng dựa trên AI có thể dẫn đến việc lạm dụng thuốc trừ sâu và phân bón, gây ô nhiễm đất và nước.

Việc sử dụng AI để quản lý môi trường cũng đặt ra những câu hỏi về đạo đức. Các quyết định do hệ thống AI đưa ra có thể bị thiên lệch nếu chúng được cung cấp những dữ liệu không chính xác hoặc không đầy đủ. Chẳng hạn, nếu một hệ thống nhận sự hướng dẫn để coi trọng tăng trưởng kinh tế hơn là bảo vệ môi trường, nó có thể chọn ưu tiên lợi ích tài chính ngắn hạn hơn là sự bền vững của môi trường.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Poachers kill animals in sophisticated ways, heavily affecting wildlife conservation.     
B. Wildlife conservation efforts face various challenges and limitations.    
C. Conservation efforts are not effective enough, urging more long-term measures.     
D. Organizations managed to protect endangered species and perform captive breeding.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

What is the main idea of the reading passage? (Ý chính của bài đọc là gì?)

A. Poachers kill animals in sophisticated ways, heavily affecting wildlife conservation. (Những kẻ săn trộm giết động vật theo những cách tinh vi, ảnh hưởng nặng nề đến việc bảo tồn động vật hoang dã)

" Sai vì quá hẹp. Đây chỉ là một thông tin trong đoạn hai của bài đọc.

B. Wildlife conservation efforts face various challenges and limitations. (Các nỗ lực bảo tồn động vật hoang dã đối mặt với nhiều thách thức và hạn chế khác nhau)

" Đúng. Bài đi giải thích một số lý do tại sao các tổ chức lại chưa bảo tồn các loài động vật hiệu quả.

C. Conservation efforts are not effective enough, urging more long-term measures. (Các nỗ lực bảo tồn chưa đủ hiệu quả, đòi hỏi phải có nhiều biện pháp dài hạn hơn)

" Sai vì thông tin “urging more long-term measures” không được nêu trong bài đọc.

D. Organizations managed to protect endangered species and perform captive breeding. (Các tổ chức đã thành công bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng và thực hiện nhân giống trong điều kiện nuôi nhốt)

" Sai vì mâu thuẫn với thông tin bài đọc. Thực tế, việc bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng chưa hiệu quả, và bài không nói đến việc thực hiện thành công nhân giống trong điều kiện nuôi nhốt (bài nói đến rủi ro của phương pháp này).

Câu 2

A. recruit              

B. collect                
C. assemble                       
D. gather

Lời giải

Đáp án đúng là: D

A. recruit (v): tuyển dụng

B. collect (v): thu thập, sưu tầm (vật, thông tin)

C. assemble (v): triệu tập (có quy củ, người đứng đầu)

D. gather (v): tập hợp (thoải mái, không cần hàng lối)

" Chọn D. A và B sai vì không thích hợp về nghĩa, C sai vì ngữ cảnh chưa thích hợp.

On May 31, gather your friends, family, and coworkers for a day of meaningful action. (Vào ngày 31 tháng 5, hãy tập hợp bạn bè, gia đình và đồng nghiệp của các bạn để tham gia một ngày của những hành động ý nghĩa)

Câu 3

A. The similarities in mechanisms of Content ID and the likeness-detection technology    
B. The operational mechanism in which Youtube’s new system detects AI-generated content    
C. The importance of YouTube’s massive upload base and reference data provided by creators    
D. The upgrade of the Content ID system to become the likeness-detection technology

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. campaign         

B. endeavor            
C. initiative                       
D. movement

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. can everyday users find out about                    
B. everyday users can find out about    
C. can everyday users be found out about        
D. everyday users can be found out about

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. satisfied                        

B. satisfying                
C. satisfactory                        
D. satisfaction

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP