PART II. READING (2.5 points)
PASSAGE 1
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the questions.
Despite considerable efforts exerted by many organizations in conservation projects, such initiatives seem to be a mere drop in the ocean. Many of these efforts are effective short-term, but in the long term they simply do not work, due to a number of factors.
Whilst there remains a demand for exotic animals in society, endangered species will always be at risk of being hunted and poached. [I] Poachers often target larger animals - animals which take a long time to repopulate, such as rhinos and elephants. [II] The poachers are clever and use methods which are sometimes completely undetectable. [III] A recent case involved 300 elephants being killed in Zimbabwe's largest nature reserve. [IV] Poachers put poison in the water holes, killing hundreds of elephants and destroying an entire ecosystem.
Captive breeding is perhaps the most effective method of protecting animals from extinction, but this also has its problems. First, releasing animals from captive environments could introduce disease into wild populations. Secondly, after several generations in captivity, species could become less able to survive in the wild. Would they know how to hunt for food? Or how not to be killed by other animals?
Perhaps the biggest problem facing endangered species, however, is the increasing population of the human race. Although conservation measures have helped to prevent humans from completely destroying all natural habitats, human invasion will always be one of the greatest risks to threatened species.
(Adapted from Mindset for IELTS, Student’s Book 2)
What is the main idea of the reading passage?
PART II. READING (2.5 points)
PASSAGE 1
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the questions.
Despite considerable efforts exerted by many organizations in conservation projects, such initiatives seem to be a mere drop in the ocean. Many of these efforts are effective short-term, but in the long term they simply do not work, due to a number of factors.
Whilst there remains a demand for exotic animals in society, endangered species will always be at risk of being hunted and poached. [I] Poachers often target larger animals - animals which take a long time to repopulate, such as rhinos and elephants. [II] The poachers are clever and use methods which are sometimes completely undetectable. [III] A recent case involved 300 elephants being killed in Zimbabwe's largest nature reserve. [IV] Poachers put poison in the water holes, killing hundreds of elephants and destroying an entire ecosystem.
Captive breeding is perhaps the most effective method of protecting animals from extinction, but this also has its problems. First, releasing animals from captive environments could introduce disease into wild populations. Secondly, after several generations in captivity, species could become less able to survive in the wild. Would they know how to hunt for food? Or how not to be killed by other animals?
Perhaps the biggest problem facing endangered species, however, is the increasing population of the human race. Although conservation measures have helped to prevent humans from completely destroying all natural habitats, human invasion will always be one of the greatest risks to threatened species.
(Adapted from Mindset for IELTS, Student’s Book 2)
What is the main idea of the reading passage?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
What is the main idea of the reading passage? (Ý chính của bài đọc là gì?)
A. Poachers kill animals in sophisticated ways, heavily affecting wildlife conservation. (Những kẻ săn trộm giết động vật theo những cách tinh vi, ảnh hưởng nặng nề đến việc bảo tồn động vật hoang dã)
" Sai vì quá hẹp. Đây chỉ là một thông tin trong đoạn hai của bài đọc.
B. Wildlife conservation efforts face various challenges and limitations. (Các nỗ lực bảo tồn động vật hoang dã đối mặt với nhiều thách thức và hạn chế khác nhau)
" Đúng. Bài đi giải thích một số lý do tại sao các tổ chức lại chưa bảo tồn các loài động vật hiệu quả.
C. Conservation efforts are not effective enough, urging more long-term measures. (Các nỗ lực bảo tồn chưa đủ hiệu quả, đòi hỏi phải có nhiều biện pháp dài hạn hơn)
" Sai vì thông tin “urging more long-term measures” không được nêu trong bài đọc.
D. Organizations managed to protect endangered species and perform captive breeding. (Các tổ chức đã thành công bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng và thực hiện nhân giống trong điều kiện nuôi nhốt)
" Sai vì mâu thuẫn với thông tin bài đọc. Thực tế, việc bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng chưa hiệu quả, và bài không nói đến việc thực hiện thành công nhân giống trong điều kiện nuôi nhốt (bài nói đến rủi ro của phương pháp này).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
What does the word “this” in paragraph 3 refer to?
Đáp án đúng là: D
What does the word “this” in paragraph 3 refer to? (Từ “this” trong đoạn 3 đề cập đến gì?)
A. method: phương pháp
B. extinction: sự tuyệt chủng
C. releasing animals: thả động vật
D. captive breeding: nhân giống
- Thông tin Captive breeding is perhaps the most effective method of protecting animals from extinction, but this also has its problems (Nhân giống trong môi trường nuôi nhốt có lẽ là phương pháp hiệu quả nhất để bảo vệ động vật khỏi sự tuyệt chủng, nhưng this cũng có những vấn đề riêng)
" “this” phải đề cập đến “captive breeding”.
Câu 3:
According to the passage, which of the following is NOT mentioned as a challenge or problem for protecting endangered species?
According to the passage, which of the following is NOT mentioned as a challenge or problem for protecting endangered species?
Đáp án đúng là: A
According to the passage, which of the following is NOT mentioned as a challenge or problem for protecting endangered species? (Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG được nhắc đến như một thử thách hay vấn đề đối với việc bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng?)
A. The difficulty in maintaining genetic diversity: Sự khó khăn trong việc duy trì đa dạng di truyền.
" Thông tin này không được nhắc đến trong bài.
B. The demand for exotic animals: Nhu cầu về các loài động vật ngoại lai (động vật lạ)
" Thông tin này được nhắc đến trong bài, cụ thể ở thông tin Whilst there remains a demand for exotic animals in society, endangered species will always be at risk of being hunted and poached. Poachers often target larger animals - animals which take a long time to repopulate, such as rhinos and elephants. (Chừng nào xã hội vẫn còn nhu cầu về các loài động vật quý hiếm, thì các loài có nguy cơ tuyệt chủng sẽ luôn đứng trước hiểm họa bị săn lùng và săn trộm. Những kẻ săn trộm thường nhắm vào các loài động vật lớn - những loài mất rất nhiều thời gian để tái đàn, chẳng hạn như tê giác và voi).
C. The spread of diseases when releasing captive animals: Sự lây lan dịch bệnh khi thả động vật được nuôi nhốt ra tự nhiên.
" Thông tin này được nhắc đến trong bài, cụ thể ở thông tin First, releasing animals from captive environments could introduce disease into wild populations (Thứ nhất, việc thả động vật từ môi trường nuôi nhốt ra ngoài có thể làm lây lan dịch bệnh cho các quần thể hoang dã).
D. The loss of natural habitats due to human expansion: Sự mất đi môi trường sống tự nhiên do sự mở rộng của con người.
" Thông tin này được nhắc đến trong bài, cụ thể ở thông tin Perhaps the biggest problem facing endangered species, however, is the increasing population of the human race. Although conservation measures have helped to prevent humans from completely destroying all natural habitats, human invasion will always be one of the greatest risks to threatened species (Tuy nhiên, có lẽ vấn đề lớn nhất mà các loài có nguy cơ tuyệt chủng phải đối mặt chính là sự gia tăng dân số của loài người. Mặc dù các biện pháp bảo tồn đã giúp ngăn chặn con người phá hủy hoàn toàn tất cả các môi trường sống tự nhiên, nhưng sự xâm lấn của con người sẽ luôn là một trong những rủi ro lớn nhất đối với các loài bị đe dọa).
Câu 4:
The phrase “a mere drop in the ocean” in paragraph 1 is closest in meaning to ______.
Đáp án đúng là: D
The phrase “a mere drop in the ocean” in paragraph 1 is closest in meaning to ______. (Cụm từ “mere drop in the ocean” trong đoạn 1 có ý nghĩa gần nhất với ______)
A. a significant contribution: một sự đóng góp đáng kể
B. a massive transformation: một sự thay đổi / biến đổi to lớn
C. a temporary solution: một giải pháp tạm thời
D. a trivial measure: một biện pháp tầm thường / không đáng kể
- Thông tin Despite considerable efforts exerted by many organizations in conservation projects, such initiatives seem to be a mere drop in the ocean (Mặc dù nhiều tổ chức đã bỏ ra những nỗ lực đáng kể vào các dự án bảo tồn, nhưng những sáng kiến này dường như a mere drop in the ocean).
" Hai mệnh đề trong câu phải có sự đối lập về nghĩa (do câu sử dụng từ “despite”).
" Chọn D
Câu 5:
Where in the passage does the following sentence best fit?
This makes their conservation even more challenging as monitoring becomes difficult.
Where in the passage does the following sentence best fit?
This makes their conservation even more challenging as monitoring becomes difficult.
A. [I]
Đáp án đúng là: C
Where in the passage does the following sentence best fit? (Câu văn sau đây phù hợp nhất để điền vào vị trí nào trong đoạn văn?)
This makes their conservation even more challenging as monitoring becomes difficult.
(Điều này khiến cho việc bảo tồn chúng thậm chí còn trở nên thử thách hơn khi mà việc giám sát trở nên khó khăn)
- Đoạn thông tin cần điền: Whilst there remains a demand for exotic animals in society, endangered species will always be at risk of being hunted and poached. [I] Poachers often target larger animals - animals which take a long time to repopulate, such as rhinos and elephants. [II] The poachers are clever and use methods which are sometimes completely undetectable. [III] A recent case involved 300 elephants being killed in Zimbabwe's largest nature reserve. [IV] Poachers put poison in the water holes, killing hundreds of elephants and destroying an entire ecosystem. (Chừng nào xã hội vẫn còn nhu cầu về các loài động vật quý hiếm, thì các loài có nguy cơ tuyệt chủng sẽ luôn đứng trước hiểm họa bị săn lùng và săn trộm. [I] Những kẻ săn trộm thường nhắm vào các loài động vật lớn - những loài mất rất nhiều thời gian để tái dân số, chẳng hạn như tê giác và voi. [II] Chúng rất xảo quyệt và sử dụng những phương thức đôi khi hoàn toàn không thể phát hiện được. [III] Một trường hợp gần đây liên quan đến 300 con voi bị giết tại khu bảo tồn thiên nhiên lớn nhất của Zimbabwe. [IV] Những kẻ săn trộm đã bỏ thuốc độc vào các hố nước, giết chết hàng trăm con voi và phá hủy cả một hệ sinh thái)
" Trong đoạn văn này, ta thấy thông tin “The poachers are clever and use methods which are sometimes completely undetectable” giải thích cho “monitoring becomes difficult trong câu văn mới”.
" Vị trí của câu văn mới là vị trí [III].
Dịch bài đọc:
Mặc dù nhiều tổ chức đã bỏ ra những nỗ lực đáng kể vào các dự án bảo tồn, nhưng những sáng kiến này dường như vẫn chỉ như muối bỏ bể. Nhiều nỗ lực trong số đó có hiệu quả trong ngắn hạn, nhưng về lâu dài chúng đơn giản là không phát huy tác dụng do một số yếu tố.
Chừng nào xã hội vẫn còn nhu cầu về các loài động vật quý hiếm, thì các loài có nguy cơ tuyệt chủng sẽ luôn đứng trước hiểm họa bị săn lùng và săn trộm. Những kẻ săn trộm thường nhắm vào các loài động vật lớn - những loài mất rất nhiều thời gian để tái đàn, chẳng hạn như tê giác và voi. Chúng rất xảo quyệt và sử dụng những phương thức đôi khi hoàn toàn không thể phát hiện được. Điều này khiến cho việc bảo tồn chúng thậm chí còn trở nên thử thách hơn khi mà việc giám sát trở nên khó khăn. Một trường hợp gần đây liên quan đến 300 con voi bị giết tại khu bảo tồn thiên nhiên lớn nhất của Zimbabwe. Những kẻ săn trộm đã bỏ thuốc độc vào các hố nước, giết chết hàng trăm con voi và phá hủy cả một hệ sinh thái.
Nhân giống trong môi trường nuôi nhốt có lẽ là phương pháp hiệu quả nhất để bảo vệ động vật khỏi sự tuyệt chủng, nhưng phương pháp này cũng có những vấn đề riêng. Thứ nhất, việc thả động vật từ môi trường nuôi nhốt ra ngoài có thể làm lây lan dịch bệnh cho các quần thể hoang dã. Thứ hai, sau vài thế hệ bị nuôi nhốt, các loài này có thể trở nên kém khả năng sinh tồn trong tự nhiên. Liệu chúng có biết cách săn mồi? Hay làm thế nào để không bị các loài động vật khác giết chết?
Tuy nhiên, có lẽ vấn đề lớn nhất mà các loài có nguy cơ tuyệt chủng phải đối mặt chính là sự gia tăng dân số của loài người. Mặc dù các biện pháp bảo tồn đã giúp ngăn chặn con người phá hủy hoàn toàn tất cả các môi trường sống tự nhiên, nhưng sự xâm lấn của con người sẽ luôn là một trong những rủi ro lớn nhất đối với các loài bị đe dọa.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. recruit
Lời giải
Đáp án đúng là: D
A. recruit (v): tuyển dụng
B. collect (v): thu thập, sưu tầm (vật, thông tin)
C. assemble (v): triệu tập (có quy củ, người đứng đầu)
D. gather (v): tập hợp (thoải mái, không cần hàng lối)
" Chọn D. A và B sai vì không thích hợp về nghĩa, C sai vì ngữ cảnh chưa thích hợp.
On May 31, gather your friends, family, and coworkers for a day of meaningful action. (Vào ngày 31 tháng 5, hãy tập hợp bạn bè, gia đình và đồng nghiệp của các bạn để tham gia một ngày của những hành động ý nghĩa)
Câu 2
A. campaign
Lời giải
Đáp án đúng là: C
A. campaign (n): chiến dịch (mang tích chất vận động, quảng bá)
B. endeavor (n): sự nỗ lực (nhấn mạnh vào quá trình làm việc vất vả)
C. initiative (n): sáng kiến (để đạt được mục tiêu gì hoặc giải quyết vấn đề gì)
D. movement (n): phong trào (số lượng người tham gia lớn để thay đổi xã hội)
- Câu trước đó nói về chương trình quân y hai nước phối hợp tổ chức khám chữa bệnh miễn phí. Câu 12 bắt đầu bằng “This (12) ______ holds significant political...”.
" Thông tin cần điền là một từ để thay thế cho “chương trình phối hợp khám chữa bệnh của hai nước” đã nêu ở trên.
" Chọn C. Phương án A và D sai vì không thích hợp về ngữ cảnh, phương án B sai vì bài không nhấn mạnh vào sự khó khăn của người dân ở khu vực biên giới hay tình hữu nghị không tốt của hai quốc gia, mà bài nhấn mạnh vào giá trị của chương trình hữu nghị này mang lại.
Dịch:
This initiative holds significant political, social and (13) ______ meaning, expressing gratitude for the support and assistance that local residents and authorities have provided for the armed forces of the two countries. (Sáng kiến này mang ý nghĩa chính trị, xã hội và ______ sâu sắc, thể hiện sự tri ân đối với sự ủng hộ và giúp đỡ mà chính quyền cùng nhân dân địa phương đã dành cho lực lượng vũ trang hai nước)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. flexible
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.