Câu hỏi:

14/04/2026 21 Lưu

Cho phương trình \[2x - 5y = 1.\]

 a) Cặp số \[\left( { - 2\,;\,\,1} \right)\] là nghiệm của phương trình đã cho.
Đúng
Sai
 b) Phương trình đã cho là phương trình bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm.
Đúng
Sai
 c) Hệ số \[a;\,\,b;\,\,c\] của phương trình đã cho lần lượt\[2\,;\,\,5\,;\,\,1.\]
Đúng
Sai
 d) Tập hợp các điểm có tọa độ \(\left( {x\,;\,\,y} \right)\) thỏa mãn phương trình đã cho là một đường thẳng.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:          a) S.        b) Đ.        c) S.         d) Đ.

Thay \[x = - 2\,;{\rm{ }}y = 1\] vào phương trình đã cho, ta được: \[2 \cdot \left( { - 2} \right)--5 \cdot 1 = --\,4--5 = --9 \ne 1.\]

Suy ra cặp số \[\left( { - 2\,;\,\,1} \right)\] không phải là một nghiệm của phương trình \[x + 2y = 3.\] Do đó ý a) là sai.

Phương trình \[2x - 5y = 1\] là phương trình bậc nhất hai ẩn \[x,{\rm{ }}y\] và có vô số nghiệm. Do đó ý b) là đúng.

Hệ số \[a;\,\,b;\,\,c\] của phương trình \[2x - 5y = 1\] lần lượt là \[2\,;\,\, - 5\,;\,\,1.\]Do đó ý c) là sai.

Ta có \[2x - 5y = 1\] suy ra \[5y = 2x - 1\] nên \[y = \frac{2}{5}x - \frac{1}{5}\].

Do đó, tập hợp các điểm có tọa độ \(\left( {x\,;\,\,y} \right)\) thỏa mãn phương trình \[2x - 5y = 1\] là đường thẳng \[y = \frac{2}{5}x - \frac{1}{5}.\] Do đó ý d) là đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 8cm, AC = 6cm. Tỉ số lượng giác tan C là bao nhiêu? (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm) (ảnh 1)

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông \(ABC\), ta có: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

Suy ra \(A{B^2} = B{C^2} - A{C^2}\)\( = {8^2} - {6^2} = 28\)

Do đó \(AB = 2\sqrt 7 \,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{2\sqrt 7 }}{6} \approx 0,88.\)

Câu 2

A. \(AB = AC.\cos B.\)                          

B. \(AB = AC.\cos C.\)       

C. \(AB = BC.\cos B.\)       
D. \(AB = BC.\cos C.\)

Lời giải

Cho tam giác ABC vuông tại . Khi đó: A. AB = AC.cos B.    B. AB = AC.cos C.  C. AB = BC.cos B.       D. AB = BC.cos C (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có:

\(AB = BC.\cos B.\)

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 3

A. \(15,3{\rm{ cm}}.\)                            
B. \(15,4{\rm{ cm}}.\)  
C. \(15,5{\rm{ cm}}.\) 
D. \(15{\rm{ cm}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(BC = 15\sqrt 3 .\)                           
B. \(BC = 10\sqrt 3 .\)  
C. \(BC = 20\sqrt 3 .\)             
D. \(BC = \frac{{20\sqrt 3 }}{3}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(1 + \sqrt 5 .\)   
B. \(1 - \sqrt 5 .\)   
C. \(2\sqrt 2 \left( {1 + \sqrt 5 } \right).\)                  
D. \(2\sqrt 2 \left( {1 - \sqrt 5 } \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{3}{5}.\)   
B. \(\frac{3}{4}.\)   
C. \(\frac{3}{4}.\)  
D. \(\frac{4}{5}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \( - 7\)                 
B. 2.                        
C. 7.                       
D. \( - 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP