Câu hỏi:

14/04/2026 22 Lưu

Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\4x + 2y = 8\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\] bằng phương pháp thế theo các bước:

 a) Từ phương trình (1), ta có \(y = 5 - 2x\).
Đúng
Sai
 b) Thay \(y = 5 - 2x\) vào phương trình (2), ta được \(0x + 10 = 8\).
Đúng
Sai
 c) Phương trình \(0x + 10 = 8\) số nghiệm.
Đúng
Sai
 d) Nghiệm tổng quát của hệ phương trình đã cho là \(\left( {x\,;\,\,5 - 2x} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) tùy ý.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:          a) Đ.        b) Đ.        c) S.         d) S.

Giải hệ phương trình đã cho bằng phương pháp thế như sau:

Từ phương trình (1), ta có \(y = 5 - 2x\).

Thay \(y = 5 - 2x\) vào phương trình (1), ta được:

\(4x + 2\left( {5 - 2x} \right) = 8\) hay \(0x + 10 = 8\).

Ta thấy không có giá trị của \(x\) thỏa mãn \(0x + 10 = 8\) hay phương trình \(0x + 10 = 8\) vô nghiệm.

Do đó hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

Vậy:                a) Đ.        b) Đ.        c) S.         d) S.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 8cm, AC = 6cm. Tỉ số lượng giác tan C là bao nhiêu? (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm) (ảnh 1)

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông \(ABC\), ta có: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

Suy ra \(A{B^2} = B{C^2} - A{C^2}\)\( = {8^2} - {6^2} = 28\)

Do đó \(AB = 2\sqrt 7 \,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{2\sqrt 7 }}{6} \approx 0,88.\)

Câu 2

A. \(AB = AC.\cos B.\)                          

B. \(AB = AC.\cos C.\)       

C. \(AB = BC.\cos B.\)       
D. \(AB = BC.\cos C.\)

Lời giải

Cho tam giác ABC vuông tại . Khi đó: A. AB = AC.cos B.    B. AB = AC.cos C.  C. AB = BC.cos B.       D. AB = BC.cos C (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có:

\(AB = BC.\cos B.\)

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 3

A. \(15,3{\rm{ cm}}.\)                            
B. \(15,4{\rm{ cm}}.\)  
C. \(15,5{\rm{ cm}}.\) 
D. \(15{\rm{ cm}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(BC = 15\sqrt 3 .\)                           
B. \(BC = 10\sqrt 3 .\)  
C. \(BC = 20\sqrt 3 .\)             
D. \(BC = \frac{{20\sqrt 3 }}{3}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(1 + \sqrt 5 .\)   
B. \(1 - \sqrt 5 .\)   
C. \(2\sqrt 2 \left( {1 + \sqrt 5 } \right).\)                  
D. \(2\sqrt 2 \left( {1 - \sqrt 5 } \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{3}{5}.\)   
B. \(\frac{3}{4}.\)   
C. \(\frac{3}{4}.\)  
D. \(\frac{4}{5}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \( - 7\)                 
B. 2.                        
C. 7.                       
D. \( - 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP