Khi đo mắt cho học sinh khối 10 ở một trường THPT nhân viên y tế ghi nhận lại ở bảng sau:
Thời gian
\([0,25;0,75)\)
\([0,75;1,25)\)
\([1,25;1,75)\)
\([1,75;2,25)\)
\([2,25;2,75)\)
Số lần
25
32
14
12
4
Khi đo mắt cho học sinh khối 10 ở một trường THPT nhân viên y tế ghi nhận lại ở bảng sau:
|
Thời gian |
\([0,25;0,75)\) |
\([0,75;1,25)\) |
\([1,25;1,75)\) |
\([1,75;2,25)\) |
\([2,25;2,75)\) |
|
Số lần |
25 |
32 |
14 |
12 |
4 |
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Ta có bảng sau:
|
Thời gian |
\([0,25;0,75)\) |
\([0,75;1,25)\) |
\([1,25;1,75)\) |
\([1,75;2,25)\) |
\([2,25;2,75)\) |
|
Giá trị đại diện |
0,50 |
1,00 |
1,50 |
2,00 |
2,50 |
|
Số lần |
25 |
32 |
14 |
12 |
4 |
Số trung bình của mẫu số liệu trên là \(\frac{{0,50.25 + 1,00.32 + 1,50.14 + 2,00.12 + 2,50.4}}{{87}} = 1,14\).
Nhóm chứa mốt của số liệu là \([0,75;1,25)\).
Mốt của mẫu số liệu là \({M_^\circ } = 0,75 + \frac{{32 - 25}}{{(32 - 25) + (32 - 14)}}(1,25 - 0,75) = 0,89\).
Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots {x_{87}}\) lần lượt là chỉ số mắt cận của các học sinh sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({x_1}, \ldots ,{x_{25}} \in [0,25;0,75);{x_{26}}, \ldots ,{x_{57}} \in [0,75;1,25)\); nên trung vị của mẫu là \({x_{44}} \in [0,75;1,25)\).
Ta xác định được \(n = 87,{n_m} = 32,C = 25,{u_m} = 0,75;{u_{m + 1}} = 1,25\).
Nên: \({M_e} = 0,75 + \frac{{\frac{{87}}{2} - 25}}{{32}}(1,25 - 0,75) = 1,039\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải
Chọn A.
Tần số lớn nhất là 14 nên nhóm chứa mốt là nhóm \([150;155)\).
Ta có \(j = 2;{a_2} = 150;{m_2} = 14;{m_1} = 7;{m_3} = 10;h = 5\).
Do đó \({M_0} = 150 + \frac{{14 - 7}}{{(14 - 7) + (14 - 10)}}.5 \approx 153,18\).
Lời giải
Lời giải
Chọn B.
Mốt \({M_0}\) chứa trong nhóm \([40;60)\)
Do đó: \({u_m} = 40;{u_{m + 1}} = 60 \Rightarrow {u_{m + 1}} - {u_m} = 60 - 40 = 20\)
\(\begin{array}{l}{n_{m - 1}} = 9;{n_m} = 12;{n_{m + 1}} = 10\\{M_0} = 40 + \frac{{12 - 9}}{{(12 - 9) + (12 - 10)}}(60 - 20) = 52.\end{array}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Tổng số giờ tự học của học sinh là: 829,5 giờ.
b) Tổng hợp kết quả tự học của học sinh vào bảng tần số ghép nhóm theo mẫu sau:
|
Giờ tự học |
\([12,5;14,5)\) |
\([14,5;16,5)\) |
\([16,5;18,5)\) |
\([18,5;20,5)\) |
\([20,5;22,5)\) |
|
Số học sinh |
9 |
13 |
17 |
9 |
2 |
c) Thời gian trung bình học của mỗi học sinh dựa vào bảng tần số ghép nhóm tìm được ở ý b) là: \(16,78.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.