Dùng thông tin sau cho câu 27 và 28: Hạt nhân \(^{238}92{\rm{U}}\) là chất phóng xạ với chu kì \(T\). Giả sử \(^{238}92{\rm{U}}\) phóng xạ ra hạt nhân \(\alpha \) theo phương trình .
Số proton của hạt nhân \(_Z^AX\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị) là bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Phương trình phóng xạ: \(^{238}92{\rm{U}} \to {,^4}2\alpha + ,_Z^AX\).
Bảo toàn số proton: \(92 = 2 + Z\) nên \(Z = 90\).
Đáp án: \(90\).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Nếu ở thời điểm khảo sát tỉ số khối lượng của hạt nhân \(^{238}92{\rm{U}}\) và hạt nhân \(^AZX\) có trong mẫu là \(\frac{{119}}{{3627}}\), thì sau thời điểm này \(y.T\) tỉ số này là \(\frac{{119}}{{14859}}\). Biết rằng toàn bộ \(_Z^AX\) có trong mẫu đều được tạo ra từ quá trình phân rã trên. Tìm \(y\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Nếu ở thời điểm khảo sát tỉ số khối lượng của hạt nhân \(^{238}92{\rm{U}}\) và hạt nhân \(^AZX\) có trong mẫu là \(\frac{{119}}{{3627}}\), thì sau thời điểm này \(y.T\) tỉ số này là \(\frac{{119}}{{14859}}\). Biết rằng toàn bộ \(_Z^AX\) có trong mẫu đều được tạo ra từ quá trình phân rã trên. Tìm \(y\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đáp án:
Tỉ số khối lượng tại thời điểm khảo sát là: \(\frac{{{m_U}}}{{{m_X}}} = \frac{{119}}{{3627}}\).
Mà \({m_U} = 238{N_U}\), \({m_X} = 234{N_X}\) nên: \(\frac{{238{N_U}}}{{234{N_X}}} = \frac{{119}}{{3627}}\).
Vì \(238 = 2 \cdot 119\) nên suy ra: \(\frac{{2{N_U}}}{{234{N_X}/3627}} = ...\) rút gọn được \({N_X} = 31{N_U}\).
Do toàn bộ hạt nhân \(X\) đều sinh ra từ phân rã của U nên số hạt U ban đầu là: \({N_0} = {N_U} + {N_X} = 32{N_U}\).
Sau thêm thời gian \(yT\):
• số hạt U còn lại: \({N_{U'}} = \frac{{{N_U}}}{{{2^y}}}\),
• số hạt X là: \({N_{X'}} = {N_X} + {N_U} - {N_{U'}} = 31{N_U} + {N_U} - \frac{{{N_U}}}{{{2^y}}} = 32{N_U} - \frac{{{N_U}}}{{{2^y}}}\).
Theo đề: \(\frac{{{m_{U'}}}}{{{m_{X'}}}} = \frac{{119}}{{14859}}\).
Suy ra: \(\frac{{238{N_{U'}}}}{{234{N_{X'}}}} = \frac{{119}}{{14859}}\).
Rút gọn sẽ được: \(\frac{{{N_{U'}}}}{{{N_{X'}}}} = \frac{1}{{127}}\).
Tức là: \(\frac{{{N_U}/{2^y}}}{{32{N_U} - {N_U}/{2^y}}} = \frac{1}{{127}}\).
Giải ra: \(127\frac{1}{{{2^y}}} = 32 - \frac{1}{{{2^y}}}\).
Suy ra: \(\frac{{128}}{{{2^y}}} = 32\), nên \({2^y} = 4\).
Vậy \(y = 2\).
Đáp án: \(2\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
b. Giá trị \(B = 0,019{\rm{ T}}\).
c. Suất điện động cực đại do máy phát điện tạo ra là \(220\sqrt 2 {\rm{ V}}\).
d. Dùng máy phát điện này để cung cấp điện cho một quạt điện công nghiệp hoạt động bình thường. Biết cường độ dòng điện chạy qua động cơ quạt có giá trị hiệu dụng là 1,8 A; điện trở dây cuốn của động cơ là \(5\;\Omega \) và công suất cơ học của quạt là 140 W. Hiệu suất của động cơ quạt điện xấp xỉ là 86,9%.
Lời giải
a)
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Mệnh đề đúng.
b)
Suất điện động hiệu dụng: \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{NBS\omega }}{{\sqrt 2 }}\).
Dữ kiện:
• \(N = 2500\),
• \(S = 180\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2} = 0,018\;{{\rm{m}}^2}\),
• tốc độ quay \(n = 2400\) vòng/phút \( = 40\) vòng/s,
• \(\omega = 2\pi n = 80\pi \;{\rm{rad/s}}\),
• \(E = 220\;{\rm{V}}\).
Suy ra: \(B = \frac{{220\sqrt 2 }}{{2500 \cdot 0,018 \cdot 80\pi }} \approx 0,0275\;{\rm{T}}\).
Không phải \(0,019\;{\rm{T}}\).
Mệnh đề sai.
c)
Vì \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }}\) nên \({E_0} = E\sqrt 2 = 220\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).
Mệnh đề đúng.
d)
Công suất hao phí trên dây quấn: \({P_{{\rm{hp}}}} = {I^2}r = 1,{8^2} \cdot 5 = 16,2\;{\rm{W}}\).
Công suất điện vào động cơ: \({P_{{\rm{v\`a o}}}} = {P_{{\rm{co}}}} + {P_{{\rm{hp}}}} = 140 + 16,2 = 156,2\;{\rm{W}}\).
Hiệu suất: \(\eta = \frac{{{P_{{\rm{co}}}}}}{{{P_{{\rm{v\`a o}}}}}} = \frac{{140}}{{156,2}} \approx 0,896 = 89,6\% \).
Không phải 86,9%
Kết luận: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Sai.
Câu 2
a. Nhiệt độ tuyệt đối của khí He trong bình lúc đầu là 400 K.
b. Động năng chuyển động nhiệt tịnh tiến trung bình của các phân tử khí He lúc đầu có giá trị xấp xỉ bằng \(8,{28.10^{ - 21}}\) J.
c. Hằng số Boltzmann có giá trị xấp xỉ bằng \(1,{38.10^{ - 23}}\;{\rm{K/J}}\).
d. Người ta mở van để xả khí He trong bình ra, ở thời điểm áp suất khí trong bình giảm đi một nửa thì nhiệt độ khí trong bình là , khối lượng tổng cộng của bình và khí lúc này là \(M' = 4{\rm{ kg}}\). Tính từ lúc bắt đầu mở van xả khí đến thời điểm nhiệt độ khí trong bình là thì vỏ bình đã tỏa ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng là \(1,{7.10^5}\) J.
Lời giải
a)
Nhiệt độ ban đầu là .
Suy ra nhiệt độ tuyệt đối: \(T = 127 + 273 = 400\;{\rm{K}}\).
Mệnh đề đúng.
b)
Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lí tưởng là: \(\bar W = \frac{3}{2}kT\).
Thay số: \(\bar W = \frac{3}{2} \cdot 1,38 \cdot {10^{ - 23}} \cdot 400 = 8,28 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\).
Mệnh đề đúng.
c)
Giá trị đúng của hằng số Boltzmann là \(k = 1,38 \cdot {10^{ - 23}}\;{\rm{J/K}}\), không phải \({\rm{K/J}}\).
Mệnh đề sai.
d)
Gọi khối lượng vỏ bình là \({m_v}\), khối lượng khí ban đầu là \({m_1}\), khối lượng khí sau khi xả là \({m_2}\).
Ta có:
• \({m_v} + {m_1} = 5\),
• \({m_v} + {m_2} = 4\).
Suy ra: \({m_1} - {m_2} = 1\).
Vì thể tích bình không đổi nên với khí lí tưởng: \(p\)~\(mT\).
Do áp suất giảm một nửa: \(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{1}{2} = \frac{{{m_2}{T_2}}}{{{m_1}{T_1}}}\).
Thay \({T_1} = 400\;{\rm{K}}\), \({T_2} = 300\;{\rm{K}}\), được: \(\frac{1}{2} = \frac{{{m_2} \cdot 300}}{{{m_1} \cdot 400}}\).
Suy ra: \(\frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} = \frac{2}{3}\).
Kết hợp với \({m_1} - {m_2} = 1\) thì suy ra \({m_1} = 3\;{\rm{kg}}\), \({m_2} = 2\;{\rm{kg}}\), nên \({m_v} = 2\;{\rm{kg}}\).
Nhiệt lượng vỏ bình tỏa ra khi nhiệt độ giảm từ \(400\;{\rm{K}}\) xuống \(300\;{\rm{K}}\) là: \(Q = {m_v}C\Delta T = 2 \cdot 850 \cdot (400 - 300) = 1,7 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}\).
Mệnh đề đúng.
Kết luận: a Đúng, b Đúng, c Sai, d Đúng.
Câu 3
A. \(\frac{5}{{24}}\).
B. \(\frac{{10}}{3}\).
C. \(\frac{3}{{10}}\).
D. \(\frac{{24}}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Khi bỏ qua trọng lượng của dây treo thì độ cứng của mỗi lò xo là \(k = 20{\rm{ N/m}}\).
b. Từ trường đều là từ trường có vectơ cảm ứng từ tại mọi điểm như nhau.
c. Khi đóng khóa K, lực từ tác dụng lên đoạn dây MN hướng thẳng đứng lên trên.
d. Giả sử tổng điện trở của mạch là \(R = 12\;\Omega \), để mỗi lò xo bị nén thêm một đoạn 0,05 cm so với trạng thái cân bằng ban đầu (khi chưa có dòng điện và từ trường), ta cần một từ trường \(\vec B\) hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ với độ lớn bằng 0,4 T.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. positron mang điện tích âm.
B. electron mang điện tích âm.
C. electron mang điện tích dương.
D. proton mang điện tích dương.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\sqrt 2 v\).
B. \(v\sqrt 2 \).
C. \(v\).
D. \(2v\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

