Câu hỏi:

17/04/2026 20 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 23 và 24

Chất rắn Sodium azide \(\left( {{\rm{Na}}{{\rm{N}}_3}} \right)\) được sử dụng trong túi khí ô tô như một nguồn cung cấp khí Nitơ để bơm căng túi khí nhanh chóng khi xảy ra va chạm. Khi ô tô va chạm mạnh vào vật cản, cảm biến va chạm sẽ kích hoạt làm chất rắn này phân hủy tạo ra khí \({{\rm{N}}_2}\) theo phương trình \(2{\rm{Na}}{{\rm{N}}_3} \to 2{\rm{Na}} + 3{\rm{\;}}{{\rm{N}}_2}\). Khí \({{\rm{N}}_2}\) làm túi khí phồng lên, giúp người

lái xe không va chạm trực tiếp với hệ thống lái. Trong một đợt thử nghiệm, thể tích túi khí khi có và không có người đè lên lần lượt là 64 lít và 67 lít. Biết nhiệt độ túi khí là \({30^ \circ }{\rm{C}}\) không đổi. Hằng số Bolzmann \({\rm{k}} = 1,38 \cdot {10^{ - 23}}{\rm{\;J}}/{\rm{K}}\).

Khi có người lái đè lên túi khí thì áp suất khí trong túi là \(1,{4.10^5}{\rm{\;Pa}}\); trường hợp người lái không đè lên túi khí thì áp suất khí là a. \({10^5}{\rm{\;Pa}}\). Giá trị của a bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chũ số hàng phần mười)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,3

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(pV = NkT\)

Vì nhiệt độ không đổi nên: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

Suy ra: \({p_2} = {p_1} \cdot \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\)

Thay số: \({p_2} = 1,4 \cdot {10^5} \cdot \frac{{64}}{{67}} \approx 1,34 \cdot {10^5}{\mkern 1mu} (Pa)\)

Do đó: \(a \approx 1,3\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khi túi khí bung ra, động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của một phân tử \({{\rm{N}}_2}\) là b. \({10^{ - 21}}{\rm{\;J}}\). Giá trị của b là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

6,3

Động năng trung bình của một phân tử khí: \(\bar E = \frac{3}{2}kT\)

Với: T=30°C=303K

Suy ra:

\(\bar E = \frac{3}{2} \cdot 1,38 \cdot {10^{ - 23}} \cdot 303\)

\(\bar E \approx 6,27 \cdot {10^{ - 21}}{\mkern 1mu} (J)\)

Do đó: \(b \approx 6,3\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đúng

Trên hình, cực dưới là \(N\), cực trên là \(S\). Đường sức từ ở khoảng không giữa hai cực nam châm đi từ \(N\) đến \(S\), nên có phương thẳng đứng và chiều hướng lên.

Vì vậy ý a đúng.

b) Đúng

Khi đóng khóa \(k\), thanh bị lệch về bên phải như hình, tức là lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ hướng sang phải.

Dùng quy tắc bàn tay trái (hay quy tắc tích có hướng \(\vec F = I\vec l \times \vec B\)):

- \(\vec B\) hướng lên trên,

- \(\vec F\) hướng sang phải,.

suy ra dòng điện trong đoạn PQ phải có chiều thích hợp như hình vẽ mạch, tương ứng với cực dương của nguồn nối với \(M\) và cực âm nối với \(N\).

Vì vậy ý b đúng.

c) Sai

Vì các dây treo hợp với phương ngang một góc \(\theta \) nên nếu gọi \(T\) là tổng lực căng theo phương dây treo, ta có:

- thành phần theo phương ngang cân bằng lực từ: \(F = T\cos \theta \)

- thành phần theo phương thẳng đứng cân bằng trọng lực: \(P = T\sin \theta \).

Chia hai hệ thức: \(\frac{F}{P} = \frac{{T\cos \theta }}{{T\sin \theta }} = \cot \theta \)

Suy ra: \(F = P\cot \theta \)

Không phải: \(F = P\tan \theta \)

Vì vậy ý c sai.

d) Sai

Ta có lực từ tác dụng lên đoạn dây: \(F = BIl\)

Mà theo câu trên: \(F = P\cot \theta \)

Suy ra: \(P\cot \theta = BIl\)

Hay \(\cot \theta = \frac{{Bl}}{P}I\)

Vậy \(\cot \theta \) tỉ lệ thuận với \(I\), không phải \(\tan \theta \) tỉ lệ thuận với \(I\).

Vì vậy ý d sai.

Lời giải

Công thức liên hệ độ phóng xạ: \(A = \lambda N\)

Trong đó: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\)

Đổi: \(T = 28,8{\mkern 1mu} {\rm{nam}} = 28,8 \cdot 365 \cdot 24 \cdot 3600 \approx 9,08 \cdot {10^8}{\mkern 1mu} s\)

Suy ra: \(\lambda = \frac{{0,693}}{{9,08 \cdot {{10}^8}}} \approx 7,63 \cdot {10^{ - 10}}\)

Tính số hạt trong 1 lít: \(N = \frac{A}{\lambda } = \frac{{0,69}}{{7,63 \cdot {{10}^{ - 10}}}} \approx 9,04 \cdot {10^8}\)

\(Trong200ml(1/5l{\rm{\'i }}t):\)\(N = \frac{{9,04 \cdot {{10}^8}}}{5} \approx 1,81 \cdot {10^8}\)

Do đó: \(x \approx 1,8\)

Câu 3

A.

Để tránh hiện tượng thuyê̂n tắc khí, thợ lặn cần nổi lên với tốc độ nhanh.

Đúng
Sai
B.

Nếu coi nhiệt độ không đổi, khi một bọt khí hình thành trong mạch máu, thể tích các bọt khí sẽ tăng khi áp suất môi trường tiếp tục giảm.

Đúng
Sai
C.

Nếu áp suất trong các bọt khí giảm n lần thì đường kính của nó tăng n lần.

Đúng
Sai
D.

Để cấp cứu cho một thợ lặn bị thuyên tắc khí, các bác sĩ đã đưa bệnh nhân vào buồng tăng áp, cho thở oxygen nồng độ cao, giữ nằm yên và giữ ô̂n định thân nhiệt. Việc đưa bệnh nhân vào buồng tăng áp là để giảm kích thước bọt khí đã hình thành nhằm giảm ngụy cơ chèn ép mạch máu.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Guitar điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Đúng
Sai
B.

Dây đàn dao động làm cho từ thông qua cuộn dây biến thiên cùng tần số với dao động của nó.

Đúng
Sai
C.

Thân đàn của guitar điện có tác dụng cộng hưởng âm.

Đúng
Sai
D.

Khi người chơi bấm phím làm ngắn dây đàn, âm phát ra từ loa có tần số lớn hơn so với khi không bấm.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Nhiệt độ môi trường là to.

Đúng
Sai
B.

Nhiệt năng truyền từ điện trở sang nước và từ nước ra môi trường.

Đúng
Sai
C.

Khi nhiệt độ ổn định, công suất tỏa nhiệt của điện trở cho nước và công suất tỏa nhiệt của nước cho môi trường bằng nhau.

Đúng
Sai
D.

Nhóm vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \({\rm{\Delta }}t = t - {t_0}\) vào \(P\). Nếu đồ thị sau khi xử lí có dạng là đường thẳng đi qua gốc tọa độ thì nhận định ban đầu của nhóm là đúng.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP