Trong y học chẩn đoán hình ảnh, chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) ngày càng được sử dụng phổ biến. Nguyên tắc của MRI là dựa vào hiện tượng cộng hưởng từ hạt nhân. Chụp cộng hưởng từ thường sử dụng hạt nhân nguyên tử hydrogen vì hạt nhân của nguyên tử hydrogen chỉ chứa một proton và hydrogen có trong tất cả các mô của cơ thể người. Mỗi proton được xem như một nam châm siêu nhỏ có hai cực Bắc và Nam. Khi ở trong từ trường rất mạnh cỡ 1,5 Tesla đến 3 Tesla, các proton của nguyên tử H định hướng theo một hướng xác định đồng thời trục của nam châm nhỏ này quay quanh một trục song song với từ trường ngoài theo một tần số xác định gọi là tần số Larmor. Sóng vô tuyến phát ra có tần số trùng với tần số Larmor thì sẽ có cộng hưởng từ hạt nhân làm cho các proton của nguyên tử H nhận năng lượng để chuyển lên trạng thái có mức năng lượng cao hơn. Khi sóng vô tuyến tắt, các proton trở về trạng thái ban đầu và phát ra tín hiệu. Tín hiệu này được thu lại và xử lý để cho hình ảnh vị trí chụp.

Bệnh nhân có cấy ghép kim loại không nên chụp MRI vì từ trường mạnh sẽ làm nóng kim loại hoặc di chuyển kim loại, gây nguy hiểm cho người bệnh và làm nhiễu hình ảnh chụp.
Chụp MRI rất thích hợp cho chẩn đoán bệnh về các mô mềm như não, cơ, khớp... Chụp MRI không dùng tia X nên an toàn hơn chụp X quang hay chụp CT nhưng thời gian lâu hơn và chi phí cao hơn.
Nguyên tắc hoạt động của chụp cộng hưởng từ MRI cũng như chụp X quang, đều ứng dụng khả năng đâm xuyên của các tia.
Tần số Larmor trong chụp MRI được xác định: \({\rm{f}} = \gamma {\rm{B}}\) với \(\gamma = 42,6{\rm{MHz}}/{\rm{T}}\) cho proton gọi là hằng số gyromagnet, B là độ lớn cảm ứng từ. Nếu một máy chụp MRI sử dụng từ trường 2 T thì sóng vô tuyến gây ra cộng hưởng từ hạt nhân có bước sóng (trong chân không) là \(3,52{\rm{\;cm}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
Từ trường mạnh có thể làm kim loại bị dịch chuyển hoặc nóng lên.
b) Đúng
MRI không dùng tia X nên an toàn hơn về bức xạ ion hóa.
c) Sai
MRI dựa trên cộng hưởng từ, không phải khả năng đâm xuyên.
d) Sai
\(f = \gamma B = 42,6 \cdot 2 = 85,2\;{\rm{MHz}}\); \(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{3 \cdot {{10}^8}}}{{85,2 \cdot {{10}^6}}} \approx 3,52\;{\rm{m}}\) (không phải cm).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Nếu một cuộn dây trong đàn ghi ta điện có 150 vòng và từ thông qua mỗi vòng dây thay đổi với tốc độ \(0,01{\rm{\;Wb}}/{\rm{s}}\), thì độ lớn suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là 15 V .
Đàn ghi ta điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ để biến dao động cơ học của dây đàn thành tín hiệu điện có cùng tần số.
Nếu dây đàn rung động với tần số 460 Hz và độ dài dây đàn là 75 cm thì khi phát ra âm cơ bản, tốc độ truyền sóng trên dây là \(690{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
Nam châm vĩnh cửu làm cho đoạn dây đàn gần nó bị nhiễm từ.
Lời giải
a) Sai
Suất điện động cảm ứng: \(e = N \cdot |\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}| = 150 \cdot 0,01 = 1,5\;{\rm{V}}\)
b) Đúng
Dao động cơ học của dây đàn làm từ thông biến thiên \( \Rightarrow \) tạo suất điện động cảm ứng cùng tần số.
c) Đúng
Vận tốc sóng: \(v = 2lf = 2 \cdot 0,75 \cdot 460 = 690\;{\rm{m/s}}\).
d) Đúng
Nam châm làm đoạn dây thép bị nhiễm từ..
Lời giải
Dòng điện: \(i = 4\cos \omega t\)
Tại \(i = 0\): \(\cos \omega t = 0 \Rightarrow \omega t = \frac{\pi }{2}\)
Tại \(i = - 4\): \(\cos \omega t = - 1 \Rightarrow \omega t = \pi \)
Độ biến thiên pha: \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{2}\)
\(\Delta t = 0,01\;{\rm{s}}\) nên:
\(\omega = \frac{{\Delta \varphi }}{{\Delta t}} = \frac{{\pi /2}}{{0,01}} = 50\pi \)
Tần số:
\(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{50\pi }}{{2\pi }} = 25\;{\rm{Hz}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Có thể áp dụng định luật Charles với khí helium trong ống hình trụ trong quá trình piston di chuyển từ vị trí ban đầu cho đến trước khi piston chạm mấu.
Kể từ khi piston dừng lại ở mấu, tiếp tục tăng nhiệt độ cho đến lúc khí helium đạt nhiệt độ \(3{\rm{\;}}{{\rm{T}}_{\rm{o}}}\) thì quá trình biến đổi trạng thái của khí helium khi đó là quá trình đẳng tích.
Trong quá trình đun nóng từ từ khí helium từ nhiệt độ \({{\rm{T}}_{\rm{o}}}\) đến nhiệt độ \(3{\rm{\;}}{{\rm{T}}_{\rm{o}}}\), khí helium đã nhận nhiệt lượng là \(2{{\rm{P}}_{\rm{o}}}{\rm{V}}\).
Áp suất của khí helium trong ống luôn bằng áp suất khí quyển trong suốt quá trình tăng nhiệt độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Động năng trung bình của chúng phụ thuộc vào áp suất.
Động năng trung bình của chúng bằng nhau.
Động năng trung bình của phân tử oxygen lớn hơn.
Động năng trung bình của phân tử nitrogen lớn hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Trong đoạn BC trên đồ thị, khối nước nhận nhiệt lượng để thực hiện quá trình hóa hơi.
b. Giai đoạn OA nhiệt độ không đổi nên nội năng của nước đá không đổi.
c. Tại điểm A trên đồ thị khối nước đá vừa nóng chảy hết.
d. Tại điểm C lượng nước còn lại là 60 g .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


