Câu hỏi:

17/04/2026 6 Lưu

Một quả bóng có thể tích \[200\] lít ở nhiệt độ \({28^^\circ }C\) đặt trên mặt đất tại điểm \(M\). Bóng được thả bay lên đến điểm \(N\). Ở độ cao tại \(N\), áp suất khí trong bóng chỉ bằng \(0,55\) lần so với áp suất khí ở mặt đất và có nhiệt độ \({4^^\circ }C\).

A.

Khi bay từ điểm \(M\) lên tới điểm \(N\), nhiệt độ tuyệt đối đã giảm đi \(7\) lần.

Đúng
Sai
B.

Thể tích quả bóng ở điểm \(N\) là \(519,4\)lít.

Đúng
Sai
C.

Nhiệt độ ở mặt đất là \(301,K\).

Đúng
Sai
D.

Khi bóng ở điểm \(N\), người ta nén từ từ quả bóng sao cho nhiệt độ khí trong bóng không đổi và thể tích bóng còn lại một nửa. Biết áp suất khí ở mặt đất là \(760,mmHg\). Áp suất khí trong bóng lúc này là \(836,mmHg\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai.

Nhiệt độ tuyệt đối ở mặt đất là:

\({T_M} = 28 + 273 = 301,K\).

Nhiệt độ tuyệt đối ở điểm \(N\) là:

\({T_N} = 4 + 273 = 277,K\).

Nhiệt độ tuyệt đối không giảm đi \(7\) lần, mà chỉ giảm từ \(301,K\) xuống \(277,K\).

b) Sai.

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:

\(\frac{{{P_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{P_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).

Với:

  • \({V_1} = 200\) lít,
  • \({T_1} = 301,K\),
  • \({T_2} = 277,K\),
  • \({P_2} = 0,55{P_1}\).
Suy ra:

\({V_2} = {V_1} \cdot \frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} \cdot \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 200 \cdot \frac{1}{{0,55}} \cdot \frac{{277}}{{301}} \approx 334,64\) lít.

Không phải \(519,4\) lít.

c) Đúng.

Nhiệt độ ở mặt đất:

\({T_M} = 28 + 273 = 301,K\).

Vậy khẳng định này đúng.

d) Đúng.

Ở điểm \(N\), áp suất khí trong bóng là: \({P_N} = 0,55{P_0} = 0,55 \cdot 760 = 418,mmHg\).

Nén đẳng nhiệt nên áp dụng định luật Boyle: \({P_1}{V_1} = {P_2}{V_2}\).

Khi thể tích còn một nửa thì: \({P_2} = 2{P_1} = 2 \cdot 418 = 836,mmHg\).

Vậy khẳng định này đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn B.

Ta có công thức \(f = n.p\).

Muốn \(f\) không đổi thì tích \(n.p\) phải không đổi. Khi tốc độ quay giảm còn một nửa, tức là \(n' = \frac{n}{2}\), thì để tích không đổi phải có \(p' = 2p\).

Vậy số cặp cực từ phải tăng hai lần.

Câu 2

A.

nội năng của quả cầu và nước đều giảm.

B.

nội năng của quả cầu và nước đều tăng.

C.

nội năng của quả cầu tăng lên.

D.

nội năng của nước tăng lên.

Lời giải

Chọn C.

Quả cầu kim loại ở nhiệt độ phòng được thả vào nước nóng nên quả cầu nhận nhiệt, còn nước truyền nhiệt cho quả cầu.

Vì vậy:

  • nội năng của quả cầu tăng,
  • nội năng của nước giảm.
Chỉ phương án C đúng.

Câu 4

A.

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện \(I\) chạy qua dây.

Đúng
Sai
B.

Số chỉ của cân thay đổi là do lực từ tác dụng trực tiếp lên đĩa cân làm nén lò xo của cân.

Đúng
Sai
C.

Nếu đổi chiều dòng điện chạy qua dây dẫn \(CD\) và tăng cường độ dòng điện lên thành \(I' = 3,A\) thì số chỉ của cân sẽ giảm \(6,g\) so với giá trị \(m\) ban đầu.

Đúng
Sai
D.

Độ lớn cảm ứng từ \(B\) của nam châm dùng trong thí nghiệm bằng \(0,196,T\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

B.

nhiệt lượng mà vật nhận được.

C.

tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

D.

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP