Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Tuyên Quang có đáp án
4.6 0 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Chuyên Lê Khiết (Quảng Ngãi) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
A. tăng số cặp cực từ.
B. tăng số cặp cực từ hai lần.
C. giảm số cặp cực từ hai lần.
D. giữ nguyên số cặp cực từ.
Lời giải
Chọn B.
Ta có công thức \(f = n.p\).
Muốn \(f\) không đổi thì tích \(n.p\) phải không đổi. Khi tốc độ quay giảm còn một nửa, tức là \(n' = \frac{n}{2}\), thì để tích không đổi phải có \(p' = 2p\).
Vậy số cặp cực từ phải tăng hai lần.
Câu 2/28
động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
nhiệt lượng mà vật nhận được.
tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Lời giải
Chọn C.
Định luật I nhiệt động lực học: độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng vật nhận được và công mà vật nhận được, tức là
\(\Delta U = A + Q\).
Do đó đáp án đúng là “tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được”.
Câu 3/28
nội năng của quả cầu và nước đều giảm.
nội năng của quả cầu và nước đều tăng.
nội năng của quả cầu tăng lên.
nội năng của nước tăng lên.
Lời giải
Chọn C.
Quả cầu kim loại ở nhiệt độ phòng được thả vào nước nóng nên quả cầu nhận nhiệt, còn nước truyền nhiệt cho quả cầu.
Vì vậy:
- nội năng của quả cầu tăng,
- nội năng của nước giảm.
Lời giải
Chọn B.
Đổi từ Kelvin sang Celsius:
Vậy đáp án đúng là .
Câu 5/28
nam châm hoặc dòng điện.
các vật nhiễm điện.
các điện tích đứng yên.
các vật cách điện.
Lời giải
Chọn A.
Từ trường tồn tại xung quanh nam châm và dòng điện.
Các vật nhiễm điện hay điện tích đứng yên tạo ra điện trường, không phải từ trường.
Vậy chọn A.
Câu 6/28
A. \(5,41 \cdot {10^{25}}\).
B. \(1,11 \cdot {10^{25}}\).
C. \(1,61 \cdot {10^{22}}\).
D. \(5,41 \cdot {10^{22}}\).
Lời giải
Chọn C.
Thể tích không khí mỗi lần hít vào:
\(V = 600,c{m^3} = 6 \cdot {10^{ - 4}},{m^3}\).
Khối lượng không khí hít vào:
\(m = \rho V = 1,29 \cdot 6 \cdot {10^{ - 4}} = 7,74 \cdot {10^{ - 4}},kg\).
Khối lượng mol trung bình của không khí:
\(M = 29,g/mol = 0,029,kg/mol\).
Số mol không khí:
\(n = \frac{m}{M} = \frac{{7,74 \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{0,029}} \approx 2,67 \cdot {10^{ - 2}},{\rm{mol}}\).
Số phân tử:
\(N = n{N_A} = 2,67 \cdot {10^{ - 2}} \cdot 6,022 \cdot {10^{23}} \approx 1,61 \cdot {10^{22}}\).
Vậy chọn C.
Câu 7/28
\(E = 2kT\).
\(E = \frac{3}{2}kT\).
\(E = \frac{2}{3}kT\).
\(E = \frac{1}{2}kT\).
Lời giải
Chọn B.
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng là
\(E = \frac{3}{2}kT\).
Vậy chọn B.
Câu 8/28
\(7,5,cm\).
\(9,5,cm\).
\(4,5,cm\).
\(12,5,cm\).
Lời giải
Chọn A.
Theo định luật I nhiệt động lực học:
\(Q = \Delta U + A\).
Trong đó:
- \(Q = 2,J\),
- \(\Delta U = 0,5,J\).
\(A = Q - \Delta U = 2 - 0,5 = 1,5,J\).
Công này dùng để thắng lực ma sát:
\(A = F\Delta l\).
Do đó:
\(\Delta l = \frac{A}{F} = \frac{{1,5}}{{20}} = 0,075,m = 7,5,cm\).
Vậy chọn A.
Câu 9/28
Nhiệt độ.
Thể tích.
Hình dạng.
Khối lượng riêng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Bay hơi.
Ngưng tụ.
Nóng chảy.
Đông đặc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
phần ứng.
mạch ngoài.
phần cảm.
cổ góp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
\(8,0 \cdot {10^4},K\).
\(5,2 \cdot {10^4},K\).
\(7,5 \cdot {10^4},K\).
\(1,8 \cdot {10^4},K\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
A. \(66,8,kJ\).
B. \(33,4,kJ\).
C. \(16,7,kJ\).
D. \(18,5,kJ\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
Sự dẫn nhiệt của kim loại.
Sự nóng chảy của chất rắn.
Sự bay hơi của chất lỏng.
Sự nở vì nhiệt của các chất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
A. \(\Phi = B.S.\cos \alpha \).
B. \(\Phi = B.S\).
C. \(\Phi = B.S.\tan \alpha \).
D. \(\Phi = B.S.\sin \alpha \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện \(I\) chạy qua dây.
b. Số chỉ của cân thay đổi là do lực từ tác dụng trực tiếp lên đĩa cân làm nén lò xo của cân.
c. Nếu đổi chiều dòng điện chạy qua dây dẫn \(CD\) và tăng cường độ dòng điện lên thành \(I' = 3,A\) thì số chỉ của cân sẽ giảm \(6,g\) so với giá trị \(m\) ban đầu.
d. Độ lớn cảm ứng từ \(B\) của nam châm dùng trong thí nghiệm bằng \(0,196,T\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
a. Khi bay từ điểm \(M\) lên tới điểm \(N\), nhiệt độ tuyệt đối đã giảm đi \(7\) lần.
b. Thể tích quả bóng ở điểm \(N\) là \(519,4\)lít.
c. Nhiệt độ ở mặt đất là \(301,K\).
d. Khi bóng ở điểm \(N\), người ta nén từ từ quả bóng sao cho nhiệt độ khí trong bóng không đổi và thể tích bóng còn lại một nửa. Biết áp suất khí ở mặt đất là \(760,mmHg\). Áp suất khí trong bóng lúc này là \(836,mmHg\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

