Câu hỏi:

18/04/2026 111 Lưu

Một quả bóng có thể tích \[200\] lít ở nhiệt độ 28°C đặt trên mặt đất tại điểm \(M\). Bóng được thả bay lên đến điểm \(N\). Ở độ cao tại \(N\), áp suất khí trong bóng chỉ bằng \(0,55\) lần so với áp suất khí ở mặt đất và có nhiệt độ 4°C.

a. Khi bay từ điểm \(M\) lên tới điểm \(N\), nhiệt độ tuyệt đối đã giảm đi \(7\) lần.

Đúng
Sai

b. Thể tích quả bóng ở điểm \(N\) là \(519,4\)lít.

Đúng
Sai

c. Nhiệt độ ở mặt đất là \(301,K\).

Đúng
Sai

d. Khi bóng ở điểm \(N\), người ta nén từ từ quả bóng sao cho nhiệt độ khí trong bóng không đổi và thể tích bóng còn lại một nửa. Biết áp suất khí ở mặt đất là \(760,mmHg\). Áp suất khí trong bóng lúc này là \(836,mmHg\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai.

Nhiệt độ tuyệt đối ở mặt đất là:

\({T_M} = 28 + 273 = 301,K\).

Nhiệt độ tuyệt đối ở điểm \(N\) là:

\({T_N} = 4 + 273 = 277,K\).

Nhiệt độ tuyệt đối không giảm đi \(7\) lần, mà chỉ giảm từ \(301,K\) xuống \(277,K\).

b) Sai.

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:

\(\frac{{{P_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{P_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).

Với:

  • \({V_1} = 200\) lít,
  • \({T_1} = 301,K\),
  • \({T_2} = 277,K\),
  • \({P_2} = 0,55{P_1}\).

Suy ra:

\({V_2} = {V_1} \cdot \frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} \cdot \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 200 \cdot \frac{1}{{0,55}} \cdot \frac{{277}}{{301}} \approx 334,64\) lít.

Không phải \(519,4\) lít.

c) Đúng.

Nhiệt độ ở mặt đất:

\({T_M} = 28 + 273 = 301,K\).

Vậy khẳng định này đúng.

d) Đúng.

Ở điểm \(N\), áp suất khí trong bóng là: \({P_N} = 0,55{P_0} = 0,55 \cdot 760 = 418,mmHg\).

Nén đẳng nhiệt nên áp dụng định luật Boyle: \({P_1}{V_1} = {P_2}{V_2}\).

Khi thể tích còn một nửa thì: \({P_2} = 2{P_1} = 2 \cdot 418 = 836,mmHg\).

Vậy khẳng định này đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện \(I\) chạy qua dây.

Đúng
Sai

b. Số chỉ của cân thay đổi là do lực từ tác dụng trực tiếp lên đĩa cân làm nén lò xo của cân.

Đúng
Sai

c. Nếu đổi chiều dòng điện chạy qua dây dẫn \(CD\) và tăng cường độ dòng điện lên thành \(I' = 3,A\) thì số chỉ của cân sẽ giảm \(6,g\) so với giá trị \(m\) ban đầu.

Đúng
Sai

d. Độ lớn cảm ứng từ \(B\) của nam châm dùng trong thí nghiệm bằng \(0,196,T\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn: \(F = BIL\sin \alpha \).

Ở đây dây dẫn vuông góc với từ trường nên α=90°, do đó: \(F = BIL\).

Vì \(B\) và \(L\) không đổi nên \(F\) tỉ lệ thuận với \(I\).

b) Sai.

Lực từ tác dụng trực tiếp lên đoạn dây dẫn \(CD\), không tác dụng trực tiếp lên đĩa cân.

Do định luật III Newton, dây dẫn tác dụng ngược lại lên nam châm một lực cùng độ lớn, ngược chiều. Chính lực này truyền xuống cân nên số chỉ của cân thay đổi.

c) Đúng.

Khi \(I = 2,A\), số chỉ cân tăng thêm \(4,g\), tức là lực từ tương ứng với trọng lượng của \(4,g\).

Nếu đổi chiều dòng điện thì lực từ đổi chiều, nên số chỉ cân sẽ chuyển từ tăng sang giảm.

Vì lực từ tỉ lệ thuận với \(I\), khi tăng dòng điện từ \(2,A\) lên \(3,A\) thì độ biến thiên số chỉ cân là:

\(\Delta m' = 4 \cdot \frac{3}{2} = 6,g\).

Do đã đổi chiều dòng điện nên số chỉ của cân sẽ giảm \(6,g\) so với giá trị ban đầu.

d) Đúng.

Độ tăng trọng lượng mà cân đo được là: \(F = \Delta m \cdot g = 0,004 \cdot 9,8 = 0,0392,N\).

Mà: \(F = BIL\).

Suy ra: \(B = \frac{F}{{IL}} = \frac{{0,0392}}{{2 \cdot 0,1}} = 0,196,T\).

Vậy khẳng định đã cho là đúng.

Lời giải

Đáp án:

7,75

Khi thanh \(MN\) chuyển động xuống dưới với vận tốc \(v\), trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng:

\(e = BLv\).

Tụ điện được tích điện nên điện tích trên tụ là \(q = Ce = CBLv\).

Dòng điện trong mạch: \(i = \frac{{dq}}{{dt}} = CBL\frac{{dv}}{{dt}} = CBLa\).

Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn: \({F_t} = BIL = B \cdot (CBLa) \cdot L = C{B^2}{L^2}a\).

Lực này hướng lên trên, cản trở chuyển động.

Chọn chiều dương hướng xuống. Khi đó phương trình động lực học là:

\(mg - {F_{ms}} - {F_t} = ma\),hay \(mg - {F_{ms}} - C{B^2}{L^2}a = ma\).

Suy ra \(a = \frac{{mg - {F_{ms}}}}{{m + C{B^2}{L^2}}}\).

Thay số: \(m = 0,02,kg\), \(L = 0,5,m\), \(C = 100\mu F = {10^{ - 4}},F\), \(B = 0,5,T\), \({F_{ms}} = 0,045,N\).

Ta có \(mg = 0,02 \cdot 10 = 0,2,N\),

\(C{B^2}{L^2} = {10^{ - 4}} \cdot {(0,5)^2} \cdot {(0,5)^2} = 6,25 \cdot {10^{ - 6}}\).

Do đó \(a = \frac{{0,2 - 0,045}}{{0,02 + 6,25 \cdot {{10}^{ - 6}}}} = \frac{{0,155}}{{0,02000625}} \approx 7,75,m/{s^2}\).