Câu hỏi:

19/04/2026 456 Lưu

Làm thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi giữ áp suất không đổi. Biết: áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất khí quyển, đơn vị do của áp kế là Bar \((1Bar = {10^5}Pa)\); xilanh (2); pit-tông (3) gắn với tay quay (4); hộp chứa nước nóng (5) và cảm biến nhiệt độ (6). Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xilanh. Dịch chuyển xilanh từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi. Kết quả do giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút như bảng sau:

Lần đo

Nhiệt độ của khối khí trong xilanh \[t^\circ C\]

Thể tích của khối khí trong xilanh \[V(m\ell )\]

1

45

75

2

41

74

3

37

73

4

32

73

a. Ti số \(\frac{V}{{t + 273}}\) trong 4 lần do xấp xỉ bằng nhau, khi đó kết ta có kết luận \(\frac{V}{{t + 273}} = \)hằng số.

Đúng
Sai

b. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V vào nhiệt độ \[t\left( {^\circ C} \right)\] trong hệ trục (OtV) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O.

Đúng
Sai

c. Mật độ phần tử khí trong xilanh giảm khi nhiệt độ của khối khí tăng.

Đúng
Sai

d. Khi tăng nhiệt độ từ \[32^\circ C\]lên \[117^\circ C\] thì thể tích khí tăng thêm xấp xỉ \[20\,m\ell .\]

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng: Ti số tính ra xấp xỉ 0,24

b) Sai: Ta có \(\frac{V}{{t + 273}} = a \Rightarrow {\rm{V}} = a \cdot {\rm{t}} + a \cdot 273\) nên đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V vào nhiệt độ t; \((^\circ C)\)trong hệ trục (OtV) là đường thẳng không đi qua gốc tọa độ O.

c) Đúng: Ta có: \(\frac{N}{V}\) nên mật độ phân tử khí trong xylanh giảm khi nhiệt độ của khối khí tăng.

d) Đúng: Độ tăng thể tích khí khi tăng nhiệt độ là \(\Delta {\rm{V}} = {V_2} - {V_1} = \left( {\frac{{117 + 273}}{{32 + 273}} - 1} \right) \cdot 72 \approx 20{\mkern 1mu} \,(m\ell )\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Sóng âm.

B.

Sóng hồng ngoại.

C.

Sóng ánh sáng.

D.

Sóng Wi-Fi.

Lời giải

Chọn A

Sóng âm là sóng cơ.

Các sóng còn lại là sóng điện từ là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian.

Câu 2

a. Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện sau khi tắt nguồn điện.

Đúng
Sai

b. Khối lượng nước đá đã tan trong thời gian đun là \(0,172\,kg.\)

Đúng
Sai

c. Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá là \(57600\,J.\)

Đúng
Sai

d. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,35 \cdot {10^5}\,J/kg.\)

Đúng
Sai

Lời giải

a) Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện sau khi tắt nguồn điện cung cấp cho nước đá.

Chọn ĐÚNG.

b) Khối lượng nước đá đã tan trong thời gian đun là số chỉ của cân điện tử bị giảm đi là \(0,172\,kg.\)

Chọn ĐÚNG.

c) Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá là \(Q = P \cdot t = 480 \cdot 120 = 57600\,J\)

Chọn ĐÚNG.

d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(\lambda = \frac{Q}{m} = \frac{{57600}}{{0,172}} = 3,35 \cdot {10^5}\,J/kg.\)

Chọn ĐÚNG.

Câu 5

A.

P và R rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là Q.

B.

P và Q rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là R.

C.

P rơi xuống chạm đất trước, sau đó là Q, R chạm đất cuối cùng.

D.

Cả ba nam châm chạm đất cùng lúc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Khi ấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam châm vĩnh cửu với đầu Q là cực bắc, còn đầu P là cực nam.

Đúng
Sai

b. Nếu thay lõi sắt non bằng lõi thép thì sẽ chỉ nghe thấy một tiếng "ding".

Đúng
Sai

c. Nếu thay thanh lò xo sắt thành lò xo đồng thì chuông vẫn sẽ hoạt động bình thường.

Đúng
Sai

d. Nếu đảo hai cực của nguồn điện thì chuông sẽ không hoạt động.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP