Câu hỏi:

19/04/2026 3 Lưu

Đồng vị phóng xạ nickel 2 8 6 6 N i phát ra tia phóng xạ \({β}^{-}\) và biến thành hạt nhân con 2 9 6 6 C u . Biết rằng khối lượng của các hạt nhân trên lần lượt là m N i = 6 5 , 9 2 9 1 u m C u = 6 5 , 9 2 8 9 u . Chu kì bán rã của nickel 2 8 6 6 N i là 100 năm (lấy 1 năm = 365 ngày). Năng lượng toả ra của quá trình phóng xạ được xác định bởi biểu thức W = ( m t t m s p ) c 2 (J) với m t t (u) và m s p (u) lần lượt là tổng khối lượng nghỉ của các tương tác và các hạt sản phẩm. Lấy 1 uc2 = 931,5 MeV. Bỏ qua khối lượng của electron.

A.

Phương trình phân rã của 2 8 6 6 N i 2 8 6 6 N i 1 0 e + 2 9 6 6 C u .

Đúng
Sai
B.

Hằng số phóng xạ của nickel 2 8 6 6 N i xấp xỉ bằng 6,93.103 s1.

Đúng
Sai
C.

Năng lượng tỏa ra của quá trình phóng xạ của hạt nhân nickel 2 8 6 6 N i là 0,1863 MeV.

Đúng
Sai
D.

Gọi m 0 ( g ) m t ( g ) lần lượt là khối lượng của đồng vị phóng xạ nickel 2 8 6 6 N i ban đầu và tại thời điểm t (năm). Khối lượng của 2 9 6 6 C u được tạo thành trong khoảng thời gian t được xác định bằng biểu thức m 0 m t ( g ) .

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG

Phương trình phân rã của \(2866Ni\) là \(2866Ni→-10e+2966Cu\).

b) SAI

Hằng số phóng xạ của nickel \(2866Ni\) là: \(=\frac{ln2}{T}=\frac{ln2}{100}≈6,93.{10}^{-3}\) năm1.

c) ĐÚNG

Năng lượng tỏa ra của quá trình phóng xạ của hạt nhân nickel \(2866Ni\) là:

\(W=\left. {m}_{Ni}-{m}_{Cu} \right.{c}^{2}=\left. 65,9291-65,9289 \right.u{c}^{2}=2.{10}^{-4}.931,5=0,1863\) MeV.

d) SAI

Số hạt nhân \(2866Ni\) đã phân rã trong khoảng thời gian t bằng số hạt nhân \(2966Cu\) tạo thành.

\(∆N={N}_{0}-{N}_{t}={N}_{0}\left. 1-{2}^{-\frac{t}{T}} \right.=\frac{{m}_{0}}{{M}_{Ni}}.{N}_{A}.\left. 1-{2}^{-\frac{t}{T}} \right.\)

Khối lượng của \(2966Cu\) được tạo thành trong khoảng thời gian t:

\(\frac{∆N}{{N}_{A}}.{M}_{Cu}=\frac{{M}_{Cu}}{{M}_{Ni}}.{m}_{0}.\left. 1-{2}^{-\frac{t}{T}} \right.\) (g).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Quá trình nấu rượu gạo (dung dịch ethanol) thủ công được thực hiện như sau:

Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín từ 3 đến 5 ngày thu được hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.

Quá trình nấu rượu gạo (dung dịch ethanol) thủ công được thực hiện như sau:
Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín từ 3 đến 5 ngày thu được hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.
 (ảnh 1)

Đun nóng hỗn hợp trên (trong nồi chưng cất) đến nhiệt độ sôi để ethanol và nước hóa hơi và đi vào đường ống dẫn. Hỗn hợp hơi (ethanol và nước) trong đường ống được làm lạnh khi đi qua thùng nước lạnh sẽ hóa lỏng và chảy vào bình hứng. Ta có bảng giá trị của ethanol và nước như sau:

Chất

Nhiệt độ sôi

(°C)

Khối lượng riêng

(kg/m3)

Nhiệt dung riêng

(J/(kg.K))

Nhiệt hóa hơi riêng

(J/kg)

Ethanol

78

789

2 440

0,9.106

Nước

100

997

4 200

2,3.106

Giả thuyết trong quá trình nấu rượu, hỗn hợp được cung cấp nhiệt một cách đều đặn. Ethanol sôi và hóa hơi trước ở 78 C. Sau đó đến 100 C thì nước bắt đầu sôi và hóa hơi. Bỏ qua lượng hơi nước ban đầu trong ống dẫn. Bỏ qua sự truyền nhiệt với môi trường, ống dẫn và bình hứng. Thùng nước lạnh chứa lượng nước có thể tích 250 lít ở nhiệt độ 20 C. Khi thu được 20 lít rượu gạo 40 (thể tích ethanol chiếm 40%), người ta đo nhiệt độ của rượu khi có cân bằng nhiệt là 45 C. Biết nhiệt độ của ethanol khi ra khỏi thùng nước lạnh là 35 C.

a) Khối lượng ethanol và nước có trong 20 lít rượu gạo 40 lần lượt là 11,964 kg và 6,312 kg.

Đúng
Sai

b) Nhiệt độ của nước khi ra khỏi thùng nước lạnh là 48 C.

Đúng
Sai

c) Khi hơi nước và hơi ethanol đi qua thùng nước lạnh, chúng tỏa nhiệt và ngưng tụ.

Đúng
Sai
d) Nếu trong quá trình nấu rượu không thay nước mới trong thùng nước lạnh thì nhiệt độ nước trong thùng sau khi thu được 20 lít rượu gạo 40 là 55 C.
Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI

Khối lượng ethanol chứa trong 20 lít rượu gạo 40 là: \({m}_{e}={D}_{e}.{V}_{e}=789.40\%.20.{10}^{-3}=6,312\) kg.

Khối lượng nước chứa trong 20 lít rượu gạo 40 là: \({m}_{n}={D}_{n}.{V}_{n}=997.60\%.20.{10}^{-3}=11,964\) kg.

b) ĐÚNG

Xét sự trao đổi nhiệt giữa ethanol và nước, ta có:

\(\left| {Q}_{tỏa} \right|=\left| {Q}_{thu} \right|\) \({m}_{n}.{c}_{n}.\left. {t}_{n}-45 \right.={m}_{e}.{c}_{e}.\left. 45-35 \right.\)

\(11,964.4200.\left. {t}_{n}-45 \right.=6,312.2440.10\)

\({t}_{n}=\frac{1006337}{20937}≈48 ℃\).

c) ĐÚNG

Khi hơi nước và hơi ethanol đi qua thùng nước lạnh có nhiệt độ thấp hơn nên chúng truyền nhiệt cho nước lạnh, bị làm lạnh và ngưng tụ thành chất lỏng.

d) ĐÚNG

Khối lượng nước chứa trong thùng nước lạnh là: \(m={D}_{n}.V=997.250.{10}^{-3}=249,25\) kg.

Xét sự trao đổi nhiệt giữa ethanol, nước (trong ống dẫn) với nước trong thùng nước lạnh, ta có:

\(\left| {Q}_{tỏa} \right|=\left| {Q}_{thu} \right|\)

\({L}_{n}.{m}_{n}+{m}_{n}.{c}_{n}.\left. 100-48 \right.+{L}_{e}.{m}_{e}+{m}_{e}.{c}_{e}.\left. 78-35 \right.=m.{c}_{n}.\left. t-20 \right.\)

\(2,3.{10}^{6}.11,964+11,964.4200.52+0,9.{10}^{6}.6,312+6,312.2440.43=249,25.4200\left. t-20 \right.\)

\(t≈55 ℃\).

Câu 2

A.

Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.

Đúng
Sai
B.

Gọi D 1 , D 2 , D 3 lần lượt là khối lượng riêng của khối khí helium ở trạng thái (1), (2), (3). Từ đồ thị ta xác định được D 1 = D 3 > D 2 .

Đúng
Sai
C.

Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), nhiệt lượng khối khí tỏa ra môi trường có độ lớn là 120 J.

Đúng
Sai
D.

Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (3) xấp xỉ bằng 1,86.1020 J.

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG

Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của V vào T là đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ nên đây là quá trình đẳng áp.

Mà thế tích của khối khí giảm.

Vậy, từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.

b) SAI

Khối lượng riêng của khối khí \(D=\frac{m}{V}\).

Mà: khối lượng khối khí không đổi và \({V}_{1}={V}_{3}>{V}_{2}\)

Suy ra: \({D}_{1}={D}_{3}<{D}_{2}\).

c) SAI

Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có độ lớn bằng:

\(A={p}_{2}.\left. {V}_{1}-{V}_{2} \right.={p}_{1}{V}_{1}-{p}_{2}{V}_{2}=nR\left. {T}_{1}-{T}_{2} \right.\).

Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là:

\(∆U=A+Q={U}_{2}-{U}_{1}\) \(\frac{3}{2}nR\left. {T}_{2}-{T}_{1} \right.=nR\left. {T}_{1}-{T}_{2} \right.+Q\) \(Q=-\frac{5}{2}nR\left. {T}_{1}-{T}_{2} \right.\)

Thay số, ta được: \(Q=-\frac{5}{2}.1.8,31.\left. 500-200 \right.=-6232,5\) J.

Vậy, trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), nhiệt lượng khối khí tỏa ra môi trường có độ lớn là 6232,5 J.

d) SAI

Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (3) là:

\(̅{E}_{đ}=\frac{3}{2}k{T}_{3}=\frac{3}{2}.\frac{R}{{N}_{A}}.{T}_{3}=\frac{3}{2}.\frac{8,31}{6,02.{10}^{23}}.200≈4,14.{10}^{-21}\) J.

Câu 7

a) Khi có dòng điện chạy qua khung dây, khung dây chịu tác dụng của moment lực từ và quay lệch khỏi vị trí ban đầu.

Đúng
Sai

b) Khi cường độ dòng điện chạy qua khung dây tăng, góc lệch của kim chỉ thị so với vị trí ban đầu tăng.

Đúng
Sai

c) Nếu đổi chiều dòng điện trong khung dây, chiều lệch của kim chỉ thị cũng sẽ đổi chiều.

Đúng
Sai
d) Khi có dòng điện chạy qua khung dây và kim chỉ thị ở trạng thái cân bằng, moment lực đàn hồi của lò xo xoắn có độ lớn bằng độ lớn moment lực do lực từ tác dụng lên khung dây.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP