Ban đầu, có 1 kg nước và 1 kg đồng ở nhiệt độ \({20^o}C\). Cho biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;(J/kg \cdot K),\)của đồng là \(400\;(J/kg \cdot K);\) nhiệt độ nóng chảy của đồng là \({1083^o}C.\)
a. Để tăng nhiệt độ hai vật đến \({100^o}C\)thì cần cung cấp một nhiệt lượng cho nước gấp 10,5 lần nhiệt lượng cần cung cấp cho đồng.
b. Khi hai vật giảm nhiệt độ từ \({100^o}C\)đến \({20^o}C\)thì đồng tỏa nhiệt lượng lớn gấp 10,5 lần nước.
c. Nếu tiếp tục cung cấp các nhiệt lượng bằng nhau cho hai vật thì khi nước bắt đầu sôi, đồng cũng bắt đầu nóng chảy.
d. Nếu thả 1 kg đồng ở \({100^o}C\)vào 1kg nước ở \({20^o}C\)thì nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt xấp xỉ \({27^o}C.\)
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 4 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: Đ – S – S – Đ
a) Ta có
\(\frac{{{Q_n}}}{{{Q_{cu}}}} = \frac{{{m_n}{C_n}\Delta T}}{{{m_{cu}}{C_{cu}}\Delta T}} = \frac{{4200}}{{400}} = 10,5 \Rightarrow {Q_n} = 10,5\;{Q_{cu}}\)
Chọn ĐÚNG.
b) Khi hai vật giảm nhiệt độ từ 100°C đến 20°C thì nước tỏa ra nhiệt lượng lớn gấp \(10,5\)lần đồng
Chọn SAI.
c) Ta có:
\({Q_{cu}} = {Q_n} \Leftrightarrow {m_{cu}}{C_{cu}}(t - 20) = {m_n}{C_n}(100 - 20) \Leftrightarrow 400(t - 20) = 4200(100 - 20) \Rightarrow t = 860^\circ \;C{\rm{.}}\)
Nhiệt độ nóng chảy của đồng là \({1083^o}C\)nên khi nước bắt đầu sôi, đồng chưa nóng chảy
Chọn SAI.
d) Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
\({Q_{thu}} = {Q_{toa}} \Leftrightarrow {m_{cu}}{C_{cu}}(100 - t) = {m_n}{C_n}(t - 20) \Leftrightarrow 400(100 - t) = 4200(t - 20) \Rightarrow t = 26,95^\circ \;C \sim 27^\circ \;{\rm{C}}{\rm{.}}\)
Chọn ĐÚNG.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Trong khung dây MNPQ xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
b. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều MNPQ.
c. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây tỉ lệ thuận với độ tăng diện tích của khung dây.
d. Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn được xác định bởi công thức \(\frac{{B{v_0}}}{{2\lambda }}.\)
Lời giải
Đáp án: Đ – S – Đ – S
a) Từ thông gửi qua MNPQ: \(\phi = BS\cos \alpha ,\) các vật dẫn chuyển động ra xa nhau làm diện tích khung dây MNPQ tăng lên nên từ thông tăng lên. Khi có sự biến thiên từ thông qua khung dây kín thì trong khung dây xuất hiện một dòng điện cảm ứng. Khi đó, trong khung xuất hiện tượng cảm ứng điện từ.
Chọn ĐÚNG.
b) Theo định luật Lenz: Từ thông gửi qua MNPQ tăng, nên từ trường cảm ứng có chiều ngược lại với từ trường ban đầu. Khi đó, dòng điện cảm ứng có chiều từ MQPN (qui tắc nắm bàn tay phải).
Chọn SAI.
c) Định luật Faraday: \[\left| {{e_C}} \right| = \frac{{B \cdot \left| {\Delta S} \right| \cdot \cos \alpha }}{{\Delta t}}.\]
Chọn ĐÚNG.
d) Định luật Ohm: \(i = \left| {\frac{{{e_C}}}{R}} \right| = \frac{{B\left| {{{\left( {a + 2 \cdot {v_0} \cdot \Delta t} \right)}^2} - {a^2}} \right| \cdot \cos 0^\circ }}{{\lambda \cdot 4\left( {a + 2 \cdot {v_0} \cdot \Delta t} \right) \cdot \Delta t}}\)
\(i = \frac{{B \cdot \left( {4 \cdot a \cdot {v_0} \cdot \Delta t \cdot + 4 \cdot v_0^2 \cdot {{(\Delta t)}^2}} \right)}}{{\lambda \cdot 4\left( {a + 2 \cdot {v_0} \cdot \Delta t} \right) \cdot \Delta t}} = \frac{{B \cdot {v_0} \cdot \left( {a + {v_0} \cdot \Delta t} \right)}}{{\lambda \cdot \left( {a + 2 \cdot {v_0} \cdot \Delta t} \right)}}.\)
Chọn SAI.
Câu 2
a. Loại phản ứng hạt nhân được khai thác bên trong các nhà máy điện hạt nhân ngày nay là phản ứng phân hạch.
b. Năng lượng điện nhà máy cung cấp trong 1 giờ là \(5 \cdot {10^8}\;J.\)
c. Năng lượng 1 gam \(_{92}^{235}U\) phân hạch tỏa ra là \(1,9264 \cdot {10^{14}}\;MeV.\)
d. Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng Uranium \(_{92}^{235}U\) mà nhà máy cần dùng trong 365 ngày gần bằng \[962\;kg.\]
Lời giải
Đáp án: S – Đ – Đ – S
a) Phản ứng phân hạch xảy ra khi một hạt nhân nặng, chẳng hạn như hạt nhân Uranium-235 (U-235) hoặc Plutonium-239 (Pu-239), hấp thụ một neutron chậm (nhiệt neutron) và bị phân tách thành hai hạt nhân nhẹ hơn, cùng với việc phát ra một số neutron và năng lượng lớn dưới dạng nhiệt.
Chọn ĐÚNG.
b) Ta có: \[W = P \cdot t = 500 \cdot {10^6} \cdot 3600 = 1,8 \cdot {10^{12}}\;J.\]
Chọn SAI.
c) \({W_{tp}} = N \cdot \Delta E = \frac{m}{A} \cdot {N_A} \cdot \Delta E = \frac{1}{{235}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \cdot \frac{{3,2 \cdot {{10}^{ - 11}}}}{{1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}}} = 512,34 \cdot {10^{21}}\;MeV.\)
Chọn SAI.
d) \(W' = {W'_{tp}} \cdot H\quad \Leftrightarrow P \cdot t' = \frac{{m' \cdot {N_A}}}{A} \cdot \Delta E \cdot H\)
\(\quad \Leftrightarrow 500 \cdot {10^6} \cdot 365 \cdot 24 \cdot 3600 = \frac{{m' \cdot 6,02 \cdot {{10}^{23}}}}{{235 \cdot {{10}^{ - 3}}}} \cdot 3,2 \cdot {10^{ - 11}} \cdot 0,2\)
\(\quad \Leftrightarrow m' = 961,763 \approx 962\;kg.\)
Chọn ĐÚNG.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\[3\;{\rm{A}}{\rm{.}}\]
\[3,5\;{\rm{A}}{\rm{.}}\]
\[5\;{\rm{A}}{\rm{.}}\]
\[2,5\sqrt 2 \;{\rm{A}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
có độ lớn tăng lên.
có độ lớn giảm đi.
có độ lớn không đổi.
đảo ngược chiều.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
nhiệt độ.
nhiệt hóa hơi.
nhiệt lượng.
nhiệt dung.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




