Câu hỏi:

20/04/2026 2 Lưu

Một học sinh dùng bộ thí nghiệm chất khí (như hình vẽ 1) để kiểm chứng mối liên hệ giữ áp suất \(p\) và thể tích \(V\) của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt.

Một học sinh dùng bộ thí nghiệm chất khí (như hình vẽ 1) để kiểm chứng mối liên hệ giữ áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt. (ảnh 1)

a. Dịch chuyển từ từ pit-tông để làm thay đổi thể tích của chất khí; đọc và ghi lại các giá trị của thể tích và áp suất ở hình vẽ 2. Lặp lại các thao tác.

Đúng
Sai

b. Với các kết quả thu được từ bản kết quả thí nghiệm, mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là \[pV = {\rm{0,3;}}\] trong đó \(p\) được tính bằng \({10^5}\,Pa\)và \(V\) được tính bằng \[{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{.}}\]

Đúng
Sai

c. Mật độ phân tử khí tỷ lệ nghịch với áp suất.

Đúng
Sai

d. Lượng khí đã dùng là \[{\rm{9,33}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 3}}}}\]mol.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: Đ– S– S – S

a) Dịch chuyển từ từ pit-tông để làm thay đổi thể tích của chất khí; đọc và ghi lại các giá trị của thể tích và áp suất ở hình vẽ 2. Lặp lại các thao tác.

Chọn ĐÚNG.

b) Với các kết quả thu được từ bản kết quả thí nghiệm, mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là \[pV = {\rm{0,3}}\,{\rm{;}}\] trong đó \(p\) được tính bằng \({10^5}\,{\rm{Pa}}\)và \(V\) được tính bằng \[{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{.}}\]

Lần đo

V (\[{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\])

p (\({10^5}\,Pa\))

pV

1

22

1,04

22,88

2

20

1,14

22,80

3

18

1,29

23,22

4

16

1,43

22,88

5

14

1,64

22,96

Giá trị trung bình của \(pV\) là: \[\overline {pV} = \frac{{22,88 + 22,80 + 23,22 + 22,88 + 22,96}}{5} = 22,948.\]

Chọn SAI.

c) Mật độ phân tử khí tỷ lệ thuận với áp suất

Chọn SAI.

d) Lượng khí đã dùng là

\[\overline {pV} = nRT \Rightarrow n = \frac{{\overline {pV} }}{{RT}} = \frac{{22,948 \cdot {{10}^{ - 6}}}}{{8,31 \cdot 298}} = 9,27 \cdot {10^{ - 9}}\,{\rm{mol}}{\rm{.}}\]

Chọn SAI.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Trả lời: 97,5

Số phân tử \({}^{{\rm{239}}}{\rm{Pu}}\) có trong \[505{\rm{ }}g\] là \(N = \frac{m}{M}{N_A}\)

Năng lượng toả ra khi phân hạch 505 g \({}^{{\rm{239}}}{\rm{Pu}}\) là: \(E = N \cdot 180,0 \cdot 23\% {\rm{ MeV}}\)

Công suất của phản ứng \(P{\rm{ = }}\frac{E}{t}{\rm{ = }}\frac{{\frac{{{\rm{505}}}}{{{\rm{239}}}} \cdot {\rm{6,02}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{23}}}} \cdot {\rm{180,0}} \cdot {\rm{1,60}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 13}}}} \cdot {\rm{0,23}}}}{{{\rm{24}} \cdot {\rm{3600}}}}{\rm{ = 97,5}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{\rm{6}}}\;{\rm{W = 97,5 MW}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP