Câu hỏi:

21/04/2026 10 Lưu

1. Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 2x + 2\).

2. Xác định phương trình parabol \(y = a{x^2} + bx + 6\), biết parabol có trục đối xứng \(x = 2,\)và qua điểm\(M\left( {1;3} \right)\).   

3. Giải phương trình \(\sqrt {3{x^2} - 2x + 16}  = 2x - 1.\)

4. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(y = \sqrt {{x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 4} \) có tập xác định là \(\mathbb{R}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

1. BBT của hàm số \(y = {x^2} - 2x + 2\)

1. Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = (x^2) - 2x + 2.  2. Xác định phương trình parabol y = a(x^2) + bx + 6, biết parabol có trục đối xứng x = 2, và qua điểm M(1;3) (ảnh 1)

Bảng giá trị

1. Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = (x^2) - 2x + 2.  2. Xác định phương trình parabol y = a(x^2) + bx + 6, biết parabol có trục đối xứng x = 2, và qua điểm M(1;3) (ảnh 2)

Đồ thị

1. Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = (x^2) - 2x + 2.  2. Xác định phương trình parabol y = a(x^2) + bx + 6, biết parabol có trục đối xứng x = 2, và qua điểm M(1;3) (ảnh 3)

2. Từ đề bài ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{ - b}}{{2a}} = 2\\a + b + 6 = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 4\end{array} \right.\) . Vậy \(\left( P \right):\,\,\,y = {x^2} - 4x + 6.\)

3. \(\sqrt {3{x^2} - 2x + 16}  = 2x - 1 \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}2x - 1 \ge 0\\3{x^2} - 2x + 16 = 4{x^2} - 4x + 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \frac{1}{2}\\\left[ \begin{array}{l}x =  - 3\\x = 5\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 5\).

4. Hàm số xác định với \(\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 4 \ge 0;\forall x \in \mathbb{R}\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta  \le 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 > 0\\{m^2} + 4m - 12 \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow  - 6 < m < 2\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Sau thời gian t, ô tô 1 đi từ A đến C với vận tốc trung bình là \(45\) km/h nên

\(AC = 45t \Rightarrow OC = 12 - 45t\) (km).

Sau thời gian t, ô tô 2 đi từ B đến D với vận tốc trung bình là \(45\) km/h nên

\(BD = 45t \Rightarrow OD = 10 - 45t\) (km).

Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}t \ge 0\\OC \ge 0\\OD \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t \ge 0\\12 - 45t \ge 0\\10 - 45t \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 \le t \le \frac{2}{9} \Rightarrow 0 \le t \le 0,222\)

Sau thời gian t, hai ô tô cách nhau một khoảng là CD nên

\(CD < 3 \Leftrightarrow C{D^2} < 9 \Leftrightarrow {\left( {12 - 45t} \right)^2} + {\left( {10 - 45t} \right)^2} < 9\)

\( \Leftrightarrow 4050{t^2} - 1980t + 235 < 0 \Rightarrow 0,203 < t < 0,286\)

Kết hợp với điều kiện ta có \(0,203 < t \le 0,222\) thoả yêu cầu bài toán.

Lời giải

Lời giải

a) \({x^2} + x - 12 \ge 0\)

Ta có \({x^2} + x - 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x =  - 4\end{array} \right.\)

\(x\)

\( - \infty \)                      \( - 4\)     \(3\)                  \( + \infty \)

\({x^2} + x - 12\)

          \( + \)           \(0\)   \( - \)       \(0\)          \( + \)

Tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(S = \left( { - \infty ; - 4} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).

b) \( - 16{x^2} + 8x - 1 < 0\)

Ta có \( - 16{x^2} + 8x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{4}\) (nghiệm kép). Mà hệ số \(a =  - 16 < 0\) nên \( - 16{x^2} + 8x - 1 < 0\) với mọi \(x \ne \frac{1}{4}\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{4}} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP