Một cốc nhôm có khối lượng 0,20 kg chứa 0,50 kg nước ở nhiệt độ 25oC được đặt vào ngăn đông của tủ lạnh. Sau khoảng thời gian τ (s), nhiệt độ của cả cốc và nước giảm xuống còn 5oC. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường khác và sự bay hơi của nước. Xem nhiệt độ của nước trong cốc là đồng nhất và bằng nhiệt độ của cốc.
Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K) và của nhôm là 900 J/(kg.K). Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg.
a) Nhiệt lượng mà cốc nhôm và nước đã tỏa ra trong khoảng thời gian τ là 42 kJ.
b) Công suất làm lạnh trung bình của tủ lạnh được xác định bằng biểu thức Trong đó, Q (J) là nhiệt lượng mà tủ lạnh nhận được từ cốc nhôm và nước trong khoảng thời gian τ (s).
c) Nếu công suất làm lạnh của tủ lạnh không đổi thì trong khoảng thời gian 0,2τ tiếp theo, nhiệt độ của cốc nhôm và nước giảm từ 5oC xuống còn 0oC.
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 38 !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) SAI
Nhiệt lượng mà cốc nhôm và nước đã tỏa ra trong khoảng thời gian τ là:
\({Q}_{1}=\left. ({m}_{c}.{c}_{nh}+{m}_{n}.{c}_{n}) \right..\left. ({t}_{0}-t) \right.=\left. (0,2.900+0,5.4200) \right..\left. (25-5) \right.=45600\) J = 45,6 kJ.
b) ĐÚNG
Công suất làm lạnh trung bình của tủ lạnh ℘ (W) được xác định bằng biểu thức \(℘=\frac{Q}{∆τ}\). Trong đó, Q (J) là nhiệt lượng mà tủ lạnh nhận được từ cốc nhôm và nước trong khoảng thời gian τ (s).
c) SAI
Nếu công suất làm lạnh của tủ lạnh không đổi thì trong khoảng thời gian 0,2τ tiếp theo, độ giảm nhiệt độ của cốc nhôm và nước là:
\(\left| {Q}_{tỏa} \right|=\left| {Q}_{thu} \right|\) \(\left. ({m}_{c}.{c}_{nh}+{m}_{n}.{c}_{n}) \right..∆t=℘.0,2τ=0,2.{Q}_{1}\)
\(∆t=\frac{0,2.{Q}_{1}}{{m}_{c}.{c}_{nh}+{m}_{n}.{c}_{n}}=\frac{0,2.45600}{0,2.900+0,5.4200}=4\)oC.
Vậy, nếu công suất làm lạnh của tủ lạnh không đổi thì trong khoảng thời gian 0,2τ tiếp theo, nhiệt độ của cốc nhôm và nước giảm từ 5oC xuống còn 1oC.
d) SAI
Nếu công suất làm lạnh của tủ lạnh không đổi thì khoảng thời gian cần thiết để làm đông đặc hoàn toàn lượng nước trong cốc (ở 0oC) là:
\(\left| {Q}_{tỏa} \right|=\left| {Q}_{thu} \right|\) \(.{m}_{n}=℘.\)τ
Mà: \({Q}_{1}=℘.τ\)
Suy ra: \(∆τ=\frac{.{m}_{n}.τ}{{Q}_{1}}=\frac{3,34.{10}^{5}.0,5.τ}{45600}≈3,7.τ\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Năng lượng tối thiểu cần cung cấp để phá vỡ hoàn toàn hạt nhân thành các nucleon riêng lẻ bằng năng lượng liên kết của hạt nhân và bằng:
\({E}_{lk}=∆m.{c}^{2}=\left[ Z.{m}_{p}+\left. (A-Z) \right..{m}_{n}-{m}_{Be} \right].{c}^{2}\)
Thay số ta được: \({E}_{lk}=\left[ 4.1,0073+\left. (10-4) \right..1,0087-10,0113 \right].931,5\) MeV 65,3 MeV.
Lời giải
Thời gian để electron chuyển động được một vòng tròn quỹ đạo là:
\(t=T=\frac{2π}{ω}\) và \(v=r.ω\) \(t=\frac{2π.r}{v}=\frac{2.3,14.0,91}{4,8.{10}^{6}}≈1,2.{10}^{-6}s\) = 1,2 s.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
là nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
của một vật có thể tăng lên hoặc giảm xuống.
của khí lí tưởng không phụ thuộc vào thể tích, mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Phương trình phóng xạ của là
b. Hằng số phóng xạ của xấp xỉ bằng 4,33.104 năm1.
c. Sau 1600 năm, khối lượng còn lại trong mẫu là 11,3 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.