Câu hỏi:

22/04/2026 296 Lưu

Một mẫu phóng xạ alpha 8 8 2 2 6 R a có chu kì bán rã 1600 năm. Ban đầu mẫu chỉ chứa 22,6 g 8 8 2 2 6 R a . Giả sử các hạt alpha sinh ra đều trở thành khí helium và được giữ lại trong bình. Coi khối lượng mol của nguyên tử (g/mol) có giá trị xấp xỉ bằng số khối của nguyên tử đó. Xem khí helium là khí lí tưởng.

a. Phương trình phóng xạ của 8 8 2 2 6 R a R88226aR86222n+H24e.

Đúng
Sai

b. Hằng số phóng xạ của 8 8 2 2 6 R a xấp xỉ bằng 4,33.104 năm1.

Đúng
Sai

c. Sau 1600 năm, khối lượng R88226a còn lại trong mẫu là 11,3 g.

Đúng
Sai
d. Sau 1600 năm, nếu thu toàn bộ khí helium sinh ra ở điều kiện chuẩn (nhiệt độ 25 C, áp suất 1 Bar = 105 Pa) thì thể tích khí helium thu được xấp xỉ bằng 1,12 lít.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG

Do R88226a là chất phóng xạ alpha nên phương trình phóng xạ của R88226aR88226aR86222n+H24e.

b) ĐÚNG

Hằng số phóng xạ của R88226a là: λ\(=\frac{ln2}{T}=\frac{ln2}{1600}≈4,33.{10}^{-4}\) năm-1.

c) ĐÚNG

Sau 1600 năm, khối lượng R88226a còn lại trong mẫu là:

\({m}_{t}={m}_{0}.{2}^{-\frac{t}{T}}=22,6.{2}^{-\frac{1600}{1600}}=11,3\) g.

d) SAI

Số hạt nhân R88226a đã phân rã trong khoảng thời gian t bằng số hạt nhân H24e tạo thành.

\(∆N={N}_{0}-{N}_{t}={N}_{0}\left. (1-{2}^{-\frac{t}{T}}) \right.=\frac{{m}_{0}}{{M}_{Ra}}.{N}_{A}.\left. (1-{2}^{-\frac{t}{T}} )\right.\)

Số mol \(24He\) được tạo thành trong khoảng thời gian t:

\(n=\frac{∆N}{{N}_{A}}=\frac{{m}_{0}}{{M}_{Ra}}.\left.( 1-{2}^{-\frac{t}{T}}) \right.\)

Thể tích khí helium thu được ở điều kiện chuẩn là:

\(pV=nRT\)

\(V=\frac{nRT}{p}=\frac{{m}_{0}}{{M}_{Ra}}.\left. (1-{2}^{-\frac{t}{T}}) \right..\frac{RT}{p}=\frac{22,6}{226}.\left. (1-{2}^{-\frac{1600}{1600}}) \right..\frac{8,31.\left. (25+273 )\right.}{{10}^{5}}≈1,24.{10}^{-3}\) m3 = 1,24 lít.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

65,3

Năng lượng tối thiểu cần cung cấp để phá vỡ hoàn toàn hạt nhân B410e thành các nucleon riêng lẻ bằng năng lượng liên kết của hạt nhân B410e và bằng:

\({E}_{lk}=∆m.{c}^{2}=\left[ Z.{m}_{p}+\left. (A-Z) \right..{m}_{n}-{m}_{Be} \right].{c}^{2}\)

Thay số ta được: \({E}_{lk}=\left[ 4.1,0073+\left. (10-4) \right..1,0087-10,0113 \right].931,5\) MeV 65,3 MeV.

Câu 5

a) Nhiệt lượng mà cốc nhôm và nước đã tỏa ra trong khoảng thời gian τ là 42 kJ.

Đúng
Sai

b) Công suất làm lạnh trung bình của tủ lạnh 𝒫 ( W ) được xác định bằng biểu thức 𝒫 = Q Δ τ . Trong đó, Q (J) là nhiệt lượng mà tủ lạnh nhận được từ cốc nhôm và nước trong khoảng thời gian τ (s).

Đúng
Sai

c) Nếu công suất làm lạnh của tủ lạnh không đổi thì trong khoảng thời gian 0,2τ tiếp theo, nhiệt độ của cốc nhôm và nước giảm từ 5oC xuống còn 0oC.

Đúng
Sai
d) Nếu công suất làm lạnh của tủ lạnh không đổi thì khoảng thời gian cần thiết để làm đông đặc hoàn toàn lượng nước trong cốc (ở 0oC) là 1,5τ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Khi nhiệt độ celsius của không khí trong lốp tăng gấp đôi thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong lốp cũng tăng gấp đôi.

Đúng
Sai

b. Khi nhiệt độ không khí trong lốp là 57oC, áp suất không khí trong lốp là 2,42.105 Pa.

Đúng
Sai

c. Quá trình biến đổi trạng thái của không khí trong lốp từ nhiệt độ 27oC lên đến 57oC được biểu diễn trong hệ tọa độ (p, T) bằng một đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.

Đúng
Sai
d. Để áp suất không khí trong lốp giảm còn 1,20.105 Pa ở nhiệt độ 27oC, cần xả bớt khoảng 45% lượng không khí trong lốp so với ban đầu.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP