khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/04/2026 564 Lưu

Thanh kim loại MN dài 20 cm, khối lượng 5 g, được treo nằm ngang bằng hai sợi chỉ mảnh CM và DN. Thanh được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với thanh và có chiều như hình vẽ. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều là 0,3 T. Mỗi sợi chỉ treo thanh chịu được lực căng tối đa là 0,04 N. Lấy gia tốc trọng trường bằng 10 m/s2. Giả sử thanh kim loại không bị biến dạng.

Thanh kim loại MN dài 20 cm, khối lượng 5 g, được treo nằm ngang bằng hai sợi chỉ mảnh CM và DN. Thanh được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với thanh và có chiều như hìn (ảnh 1)

a. Khi cho dòng điện không đổi có cường độ 0,5 A chạy qua thanh MN, lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn bằng 30 mN.

Đúng
Sai

b. Trọng lượng của thanh MN bằng 50 mN.

Đúng
Sai

c. Khi cho dòng điện chạy qua thanh MN theo chiều từ M đến N, lực từ tác dụng lên thanh có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống dưới.

Đúng
Sai
d. Khi cho dòng điện chạy qua thanh MN theo chiều từ N đến M, để các sợi chỉ treo thanh MN chưa bị đứt, cường độ dòng điện chạy qua thanh không được vượt quá 2,50 A.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG

Khi cho dòng điện không đổi có cường độ 0,5 A chạy qua thanh MN, lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn bằng: \({F}_{t}=BIl.sinα=0,3.0,5.0,2.sin90°=0,03\) N = 30 mN.

b) ĐÚNG

Trọng lượng của thanh MN bằng: \(P=m.g=5.{10}^{-3}.10=0,05\) N = 50 mN.

c) SAI

Khi cho dòng điện chạy qua thanh MN theo chiều từ M đến N, sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được lực từ tác dụng lên thanh có phương thẳng đứng và chiều từ dưới lên trên.

d) SAI

Khi cho dòng điện chạy qua thanh MN theo chiều từ N đến M, sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được lực từ tác dụng lên thanh có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống dưới.

Thanh kim loại MN dài 20 cm, khối lượng 5 g, được treo nằm ngang bằng hai sợi chỉ mảnh CM và DN. Thanh được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với thanh và có chiều như hìn (ảnh 2)

Để các sợi chỉ treo thanh MN chưa bị đứt, lực từ tác dụng lên thanh MN phải thỏa mãn biểu thức:

\({T}^{'}≥P+{F'}_{t}\) (với \(T'\) là hợp lực lực căng của hai sợi chỉ)

\({T}^{'}≥P+B{I}^{'}lsinα\)  \(I'≤\frac{{T}^{'}-P}{Blsinα}\)

Suy ra, \(I'\) lớn nhất khi \(T'\) lớn nhất bằng 2.0,04 = 0,08 N.

Vậy, cường độ dòng điện chạy qua thanh không được vượt quá \(\frac{{T}^{'}-P}{Blsinα}=\frac{2.0,04-0,05}{0,3.0,2.sin90°}=0,5\) A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

a. Khi nhiệt độ celsius của không khí trong lốp tăng gấp đôi thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong lốp cũng tăng gấp đôi.

Đúng
Sai

b. Khi nhiệt độ không khí trong lốp là 57oC, áp suất không khí trong lốp là 2,42.105 Pa.

Đúng
Sai

c. Quá trình biến đổi trạng thái của không khí trong lốp từ nhiệt độ 27oC lên đến 57oC được biểu diễn trong hệ tọa độ (p, T) bằng một đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.

Đúng
Sai
d. Để áp suất không khí trong lốp giảm còn 1,20.105 Pa ở nhiệt độ 27oC, cần xả bớt khoảng 45% lượng không khí trong lốp so với ban đầu.
Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI

Khi nhiệt độ tuyệt đối của không khí trong lốp tăng gấp đôi thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong lốp (\({E}_{đ}=\frac{3}{2}kT\)) cũng tăng gấp đôi.

b) ĐÚNG

Do thể tích lốp và lượng không khí trong lốp không đổi nên quá trình biến đổi trạng thái của lượng không khí trong lốp là quá trình đẳng tích.

Khi nhiệt độ không khí trong lốp là 57oC, áp suất không khí trong lốp là:

\(\frac{{p}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{{p}_{2}}{{T}_{2}}\)  \({p}_{2}=\frac{{T}_{2}.{p}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{\left. 57+273 \right..2,2.{10}^{5}}{27+273}=2,42.{10}^{5}\) Pa.

c) ĐÚNG

Do quá trình biến đổi trạng thái của không khí trong lốp từ nhiệt độ 27oC lên đến 57oC là quá trình đẳng tích nên được biểu diễn trong hệ tọa độ (p, T) bằng một đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.

d) ĐÚNG

Tỉ số giữa lượng không khí cần xả bớt và lượng không khí ban đầu để áp suất không khí trong lốp giảm còn 1,2.105 Pa ở nhiệt độ 27oC là:

\(\frac{∆n}{{n}_{1}}=1-\frac{{n}_{3}}{{n}_{1}}=1-\frac{{p}_{3}}{{p}_{1}}=1-\frac{1,2.{10}^{5}}{2,2.{10}^{5}}≈45\%\).

Câu 4

a) Nhiệt lượng mà cốc nhôm và nước đã tỏa ra trong khoảng thời gian τ là 42 kJ.

Đúng
Sai

b) Công suất làm lạnh trung bình của tủ lạnh 𝒫 ( W ) được xác định bằng biểu thức 𝒫 = Q Δ τ . Trong đó, Q (J) là nhiệt lượng mà tủ lạnh nhận được từ cốc nhôm và nước trong khoảng thời gian τ (s).

Đúng
Sai

c) Nếu công suất làm lạnh của tủ lạnh không đổi thì trong khoảng thời gian 0,2τ tiếp theo, nhiệt độ của cốc nhôm và nước giảm từ 5oC xuống còn 0oC.

Đúng
Sai
d) Nếu công suất làm lạnh của tủ lạnh không đổi thì khoảng thời gian cần thiết để làm đông đặc hoàn toàn lượng nước trong cốc (ở 0oC) là 1,5τ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

tỉ lệ thuận với số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

B.

luôn lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

C.

luôn nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

D.

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Phương trình phóng xạ của 8 8 2 2 6 R a R88226aR86222n+H24e.

Đúng
Sai

b. Hằng số phóng xạ của 8 8 2 2 6 R a xấp xỉ bằng 4,33.104 năm1.

Đúng
Sai

c. Sau 1600 năm, khối lượng R88226a còn lại trong mẫu là 11,3 g.

Đúng
Sai
d. Sau 1600 năm, nếu thu toàn bộ khí helium sinh ra ở điều kiện chuẩn (nhiệt độ 25 C, áp suất 1 Bar = 105 Pa) thì thể tích khí helium thu được xấp xỉ bằng 1,12 lít.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP