Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA có công thức chung là MCO3. Một số muối phổ biến trong tự nhiên và có nhiều ứng dụng quan trọng. Chúng đều bị phân hủy bởi nhiệt theo phản ứng sau: MCO3(s) → MO(s) + CO2(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng với các chất được cho trong bảng sau:
|
Muối (MCO3) |
MgCO3(s) |
CaCO3(s) |
SrCO3(s) |
BaCO3(s) |
|
Δr\({H}_{298}^{0}\) (kJ)
|
101,08 |
183,31 |
234,55 |
274,68 |
a. Độ bền nhiệt và nhiệt độ bắt đầu phân hủy của các muối carbonate tăng dần từ MgCO3 đến BaCO3.
b. Khi phân hủy cùng một khối lượng các muối carbonate, nhiệt lượng cần dùng tăng dần từ MgCO3 đến BaCO3.
c. Phản ứng nhiệt phân các muối MgCO3, CaCO3, SrCO3, BaCO3 đều là phản ứng thu nhiệt.
d. Giá trị Δr\({H}_{298}^{0}\) trong bảng trên cũng là nhiệt tạo thành chuẩn của các muối MCO3 tương ứng.
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025-2026 Nghệ An !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng, Δr\({H}_{298}^{0}\)> 0 và tăng dần nên năng lượng cần cung cấp để phản ứng xảy ra tăng dần → Độ bền nhiệt tăng dần và nhiệt độ bắt đầu phân hủy cũng tăng dần.
b) Sai, khi phân hủy cùng một khối lượng các muối carbonate, nhiệt lượng cần dùng tăng dần từ MgCO3 đến CaCO3 sau đó lại giảm dần:
MgCO3 cần 101,08/84 = 1,20 kJ/g.
CaCO3 cần 183,31/100 = 1,83 kJ/g.
SrCO3 cần 234,55/148 = 1,58 kJ/g.
BaCO3 cần 274,68/197 = 1,39 kJ/g.
c) Đúng, các phản ứng đều có Δr\({H}_{298}^{0}\)> 0 nên đều thu nhiệt.
d) Sai, Δr\({H}_{298}^{0}\) trong bảng là enthalpy của phản ứng phân hủy, không phải nhiệt tạo thành chuẩn (tạo từ các đơn chất bền).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 96,2
nH2O = nKOH phản ứng với acid = 100.5,6/(56.1000) = 0,01 mol
nKOH phản ứng tổng = 100.173,6/(56.1000) = 0,31 mol
→ nC3H5(OH)3 = (0,31 – 0,01)/3 = 0,1
Bảo toàn khối lượng:
mE + mKOH tổng = mRCOOK + mH2O + mC3H5(OH)3
→ mRCOOK = 107,98 gam
→ mRCOOH cung cấp cho cơ thể từ E (bao gồm acid sẵn có và acid sản phẩm thủy phân trong hệ tiêu hóa = 107,98 – 0,31.39 + 0,31.1 = 96,2 gam
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 4,93
mSA = a tấn, mUrea = b tấn, mAmmophos = c tấn, m phân kali = d tấn
→ a + b + c + d + 2 = 100
mN = 21%a + 46%b + 16%c = 15
mP2O5 = 48%c = 15
mK2O = 60%d = 15
→ a = 36,82; b = 4,93; c = 31,25; d = 25
Câu 3
Người bị bệnh tiểu đường có thể sử dụng đường aspartame mà không làm tăng lượng glucose trong máu.
Aspartame bị thủy phân trong môi trường kiềm và 1 mol APM phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH.
Phân tử aspartame là một dipeptide và được tạo bởi hai đơn vị α-amino acid là glutamic acid và alanine.
Aspartame thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đun nóng menthol với H2SO4 đặc ở 170°C thu được alkene tương ứng.
Khử menthone bằng LiAlH4 thu được menthol.
Menthone có phản ứng với I2/NaOH tạo kết tủa màu vàng.
Hai chất này có cùng công thức phân tử.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Tan tốt trong nước nên không tạo bọt khi tiếp xúc với nước.
Không sử dụng được trong nước cứng do tạo kết tủa với Ca2+, Mg2+.
Có sẵn trong tự nhiên nên dễ sản xuất quy mô công nghiệp và giá thành rẻ.
Lành tính với da, dễ phân hủy sinh học nên không gây ô nhiễm môi trường.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Nhiệt độ.
Xúc tác.
Nồng độ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

