Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Liên trường Chuyên (Nghệ An và Hà Tĩnh) có đáp án
4.6 0 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Lào Cai lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Thái Nguyên lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Ni, ở cathode xảy ra quá trình khử H+.
Từ cầu muối, ion K+ đi vào dung dịch NiSO4, ion Cl- đi vào dung dịch HCl.
Suất điện động chuẩn của pin đo được là −0,257V.
Khối lượng điện cực Ni tăng dần, khối lượng điện cực Pt không đổi.
Lời giải
Đáp án đúng là A
A. Đúng:
+ Tại anode: Ni → Ni2+ + 2e
+ Tại cathode: 2H+ + 2e → H2
B. Sai, từ cầu muối ion Cl- đi vào dung dịch NiSO4, ion K+ đi vào dung dịch HCl để cân bằng điện tích.
C. Sai, E°Ni-H2 = -(-0,257) = 0,257V
D. Sai, Ni tan dần nên khối lượng điện cực Ni giảm dần, không có gì bám vào nên khối lượng điện cực Pt không đổi.
Câu 2/28
Từ quy trình trên, ta thấy trong điều kiện sản xuất NH4Cl dễ tan hơn NaHCO3.
NaHCO3 được tách ra trong quá trình sản xuất bằng phương pháp chưng cất.
Theo quy trình trên, Na2CO3 thu được do đun nóng dung dịch.
Chất thải của quá trình sản xuất theo quy trình trên là NH3 và CO2.
Lời giải
Đáp án đúng là A
A. Đúng, trong cùng điều kiện thì NH4Cl vẫn đang tan trong khi NaHCO3 đã kết tinh tách ra chứng tỏ NH4Cl dễ tan hơn NaHCO3.
B. Sai, NaHCO3 được tách ra trong quá trình sản xuất bằng phương pháp kết tinh. Khi làm lạnh, NaHCO3 có độ tan nhỏ sẽ kết tinh thành tinh thể và tách ra khỏi dung dịch.
C. Sai, lọc lấy tinh thể NaHCO3 rồi mới đun nóng để phân hủy tạo Na2CO3. Không đun nóng dung dịch (ngược lại, phải làm lạnh dung dịch để NaHCO3 kết tinh).
D. Sai, NH3 và CO2 được dẫn tuần hoàn quay lại chu kỳ phản ứng mới chứ không thải ra ngoài. Chất thải chính của quá trình Solvay là CaCl2 và H2O:
CaCO3 → CaO + CO2
CaO + 2NH4Cl → CaCl2 + 2NH3 + H2O
Câu 3/28
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Nhiệt độ.
Xúc tác.
Nồng độ.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nồng độ đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng. Đây là yếu tố chính. Không khí nén chứa mật độ các phân tử khí (đặc biệt là O2) cao hơn rất nhiều so với không khí ở điều kiện thường. Khi thổi vào lò, lượng oxygen tiếp xúc với bề mặt than cốc trong một đơn vị thời gian tăng lên, làm tăng số va chạm có lợi, từ đó đẩy nhanh tốc độ phản ứng cháy.
+ Nhiệt độ lò cao cần ổn định ở từng phân khúc, việc thổi khí nén chủ yếu nhằm cung cấp đủ nguyên liệu (O2) cho sự cháy diễn ra liên tục và mãnh liệt.
+ Diện tích tiếp xúc: Yếu tố này phụ thuộc vào kích thước của các cục than cốc (đập nhỏ than) chứ không phải do việc thổi khí.
+ Xúc tác: Phản ứng đốt cháy than cốc không cần chất xúc tác mà tự duy trì nhờ nhiệt độ cao trong lò.
Câu 4/28
C2H5OH.
HCOOH.
CH3COOH.
C2H5CHO.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Giấm ăn là dung dịch loãng (nồng độ 3 – 5%) của CH3COOH.
Câu 5/28
Amylopectin.
Poly(vinyl chloride).
Polypropylene.
Cellulose.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Polymer có mạch phân nhánh là amylopectin: Đây là một thành phần của tinh bột. Ngoài các liên kết α-1,4-glycoside tạo mạch dài, nó còn có các liên kết α-1,6-glycoside tạo nên các điểm nhánh.
Câu 6/28
Đun nóng menthol với H2SO4 đặc ở 170°C thu được alkene tương ứng.
Khử menthone bằng LiAlH4 thu được menthol.
Menthone có phản ứng với I2/NaOH tạo kết tủa màu vàng.
Hai chất này có cùng công thức phân tử.
Lời giải
Đáp án đúng là B
A. Sai, tách H2O menthol (H2SO4 đặc, 170°C) thu được hydrocarbon mạch vòng, có 1C=C, không phải alkene.
B. Đúng
C. Sai, menthone không có CH3CO- nên không phản ứng với I2/NaOH.
D. Sai, menthol (C10H20O) và menthone (C10H18O).
Câu 7/28
đỏ tía.
vàng.
xanh.
tím.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Khi bị nung nóng, electron của nguyên tử kim loại bị kích thích lên mức năng lượng cao, sau đó quay về mức thấp hơn và phát ra ánh sáng đặc trưng.
Khi đốt trên ngọn lửa đèn khí không màu hơi chất của K sẽ làm ngọn lửa chuyển sang màu tím.
Câu 8/28
Tan tốt trong nước nên không tạo bọt khi tiếp xúc với nước.
Không sử dụng được trong nước cứng do tạo kết tủa với Ca2+, Mg2+.
Có sẵn trong tự nhiên nên dễ sản xuất quy mô công nghiệp và giá thành rẻ.
Lành tính với da, dễ phân hủy sinh học nên không gây ô nhiễm môi trường.
Lời giải
Đáp án đúng là D
A. Sai, các chất giặt rửa tự nhiên như saponin khi tiếp xúc với nước và có tác động cơ học (vò, lắc) vẫn tạo bọt rất tốt. Bọt này giúp phân tán vết bẩn và giảm sức căng bề mặt của nước.
B. Sai, chất giặt rửa tự nhiên không bị mất tác dụng trong nước cứng do không tạo kết tủa với Mg2+, Ca2+.
C. Sai, mặc dù có sẵn trong tự nhiên nhưng việc thu hoạch, chiết tách và tinh chế chất giặt rửa tự nhiên thường tốn kém và khó tiêu chuẩn hóa hơn so với việc tổng hợp hóa học từ dầu mỏ. Do đó, giá thành của chúng thường cao hơn và khó sản xuất ở quy mô công nghiệp khổng lồ như các loại bột giặt thông thường.
D. Đúng, vì có nguồn gốc thực vật, các chất này thường có độ pH trung tính, không gây kích ứng da tay và đặc biệt là dễ bị vi sinh vật phân hủy hoàn toàn khi thải ra môi trường, không gây hiện tượng phú dưỡng hay ô nhiễm nguồn nước.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
Số proton.
Số oxi hóa.
Số mol.
Số khối.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Vật liệu cốt có vai trò đảm bảo cho composite có được các tính chất hóa học đặc trưng cần thiết.
Vật liệu nền có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhằm tạo ra tính thống nhất cho vật liệu composite.
Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần.
Vật liệu composite thường bao gồm hai thành phần chính là vật liệu nền (chủ yếu là polymer) và vật liệu cốt (cốt sợi hoặc cốt hạt).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
NaOH.
HCl.
CuSO4.
NaCl.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
Phản ứng này thuộc loại phản ứng cộng electrophile.
Giai đoạn 1 có sự phân cắt liên kết π trong phân tử ethylene.
Giai đoạn 1 có sự tạo thành tiểu phân trung gian là carbanion.
Giai đoạn 2 có sự tạo thành liên kết σ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
+1,32 V.
−1,32 V.
−2,00 V.
+2,00 V.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
Là đồng phân cấu tạo của nhau.
Đều được tạo ra từ phản ứng thủy phân tinh bột.
Đều có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.
Đều hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
Kết tinh.
Chưng cất.
Sắc kí.
Chiết.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
Tăng nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Thêm chất xúc tác.
Tăng thể tích bình.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a. Các chất X, Y tan tốt trong nước còn chất E ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
b. Do phân tử khối của E lớn hơn nhiều so với Y nên nhiệt độ sôi của E cao hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của Y.
c. Chất Y có trong thành phần của xăng E5, rượu, bia và một số loại dung dịch sát khuẩn.
d. Trong phòng thí nghiệm, chất E được điều chế bằng cách đun nóng giấm ăn với dung dịch loãng của Y.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Người bị bệnh tiểu đường có thể sử dụng đường aspartame mà không làm tăng lượng glucose trong máu.
Aspartame bị thủy phân trong môi trường kiềm và 1 mol APM phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH.
Phân tử aspartame là một dipeptide và được tạo bởi hai đơn vị α-amino acid là glutamic acid và alanine.
Aspartame thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





