Dựa vào thông tin dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 29 đến câu 30.
Một công ty du lịch đang tiến hành khảo sát địa hình một vùng đất để xây dựng khu nghỉ dưỡng sinh thái. Lát cắt ngang của địa hình, bao gồm một hồ nước và một ngọn núi bên cạnh được các kỹ sư mô hình hóa thành một đồ thị hàm số bậc ba trên trục tọa độ \(Oxy\)(như hình vẽ). Qua khảo sát thực tế, đội kỹ thuật đã thu thập được các số liệu sau:
+) Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) và hai điểm \(M,N\) nằm trên trục \(Ox\).
+) Khoảng cách \(OM = 2\;km\)(chiều rộng của hồ).
+) Khoảng cách \(MN = 3,5\;km\)(chiều rộng chân núi).
+) Điểm sâu nhất của hồ nước nằm cách mặt nước 450 m.

Để xây dựng một trạm quan sát cảnh quan trên đỉnh núi, các nhà đầu tư cần biết chính xác chiều cao của ngọn núi này. Theo mô hình này, chiều cao của ngọn núi (làm tròn đến hàng đơn vị) gần nhất với giá trị nào sau đây?
Dựa vào thông tin dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 29 đến câu 30.
Một công ty du lịch đang tiến hành khảo sát địa hình một vùng đất để xây dựng khu nghỉ dưỡng sinh thái. Lát cắt ngang của địa hình, bao gồm một hồ nước và một ngọn núi bên cạnh được các kỹ sư mô hình hóa thành một đồ thị hàm số bậc ba trên trục tọa độ \(Oxy\)(như hình vẽ). Qua khảo sát thực tế, đội kỹ thuật đã thu thập được các số liệu sau:
+) Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) và hai điểm \(M,N\) nằm trên trục \(Ox\).
+) Khoảng cách \(OM = 2\;km\)(chiều rộng của hồ).
+) Khoảng cách \(MN = 3,5\;km\)(chiều rộng chân núi).
+) Điểm sâu nhất của hồ nước nằm cách mặt nước 450 m.

Để xây dựng một trạm quan sát cảnh quan trên đỉnh núi, các nhà đầu tư cần biết chính xác chiều cao của ngọn núi này. Theo mô hình này, chiều cao của ngọn núi (làm tròn đến hàng đơn vị) gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. \(1191\;m\).
Quảng cáo
Trả lời:

Hàm số bậc ba \[y = f\left( x \right)\] có dạng \[y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\], \[\left( {a \ne 0} \right)\]
Ta có: \[ON = OM + MN = 2 + 3,5 = 5,5\left( {km} \right)\]
Dựa vào hình vẽ trên, ta thấy đồ thị hàm số cắt trục hoành tại các điểm: \[O\left( {0;0} \right)\],\[M\left( {2;0} \right)\] và \[N\left( {5,5;0} \right)\]
Khi đó, phương trình \[f\left( x \right) = 0\] có ba nghiệm phân biệt là \[x = 0;x = 2;x = 5,5\].
\[ \Rightarrow f\left( x \right) = kx\left( {x - 2} \right)\left( {x - 5,5} \right)\]\[ = k\left( {{x^3} - 7,5{x^2} + 11x} \right)\] với đồ thị hàm số \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } = - \infty \] nên \[k < 0\]
Ta có: \[f'\left( x \right) = k\left( {3{x^2} - 15x + 11} \right)\]
Xét \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow k\left( {3{x^2} - 15x + 11} \right) = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 15x + 11 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{15 \pm \sqrt {93} }}{6}\].
Độ sâu của hồ nước là \[450m = 0,45km\] nên ta có giá trị cực tiểu của đồ thị hàm số trên là\[{y_{CT}} = - 0,45\].
Suy ra, \[f\left( {\frac{{15 - \sqrt {93} }}{6}} \right) = - 0,45 \Leftrightarrow k \cdot \frac{{ - 135 + 31\sqrt {93} }}{{36}} = - 0,45 \Leftrightarrow k = \frac{{ - 16,2}}{{ - 135 + 31\sqrt {93} }}\].
Chiều cao của ngọn núi tương ứng với .
Vậy ngọn núi cao khoảng \[1191\,m\]. Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Để thiết kế đường đi bộ lên núi cần xác định vị trí mà địa hình chuyển từ trạng thái “lõm” sang trạng thái “lồi”. Vị trí này chính là điểm uốn của đồ thị hàm số. Khoảng cách theo phương ngang (trên trục Ox) từ vị trí này đến gốc tọa độ \(O\)là bao nhiêu km?
Có \[f''\left( x \right) = k\left( {6x - 15} \right)\]; \(f''\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 2,5\).
Vậy khoảng cách từ điểm uốn đến điểm \(O\) theo phương ngang là \(2,5\;km\). Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

Đường thẳng \(d\)đi qua điểm \(K\left( {0;0;4} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;0;0} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {KA} = \left( {0;6;0} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {KA} \cdot \overrightarrow u = 0 \Rightarrow AK \bot d\).
Do đó K là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên đường thẳng \(d\).
Có \(d \subset \left( P \right)\) và \(AH \bot \left( P \right)\) nên \(AH \bot HK\).
Lại có \(\overrightarrow {{n_P}} \cdot \overrightarrow u = 0\) nên hoành độ của vectơ \(\overrightarrow {{n_P}} \) bằng 0.
Do điểm \(A\) có hoành độ bằng 0 nên hình chiếu \(H\) của \(A\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) cũng phải có hoành độ bằng 0. Tức là điểm \(H\)nằm trong mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\).
Trong mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) có \(\widehat {AHK} = 90^\circ \) nên \(H\)luôn nằm trên đường tròn đường kính \(AK\).
Đường tròn này có tâm \(I\left( {0;3;4} \right)\)là trung điểm của \(AK\) và bán kính \(R = \frac{{AK}}{2} = 3\).
Do đó khoảng cách từ O đến H lớn nhất thì \(H\)là giao điểm của tia \(OI\) với đường tròn.
Ta có \(OI = 5\). Khi đó \(O{H_{\max }} = OI + R = 5 + 3 = 8\).
Đáp án cần nhập là: 8.
Câu 2
Lời giải

Gọi \({R_h} = 10\;mm\) là độ dài kim giờ (\(OA\)), \({R_m} = 15\;mm\)là độ dài kim phút \(\left( {OB} \right)\).
Tốc độ góc của kim phút \({\omega _m} = \frac{{2\pi }}{{60}} = \frac{\pi }{{30}}\)(rad/phút).
Tốc độ góc của kim giờ \({\omega _h} = \frac{{2\pi }}{{12 \cdot 60}} = \frac{\pi }{{360}}\) (rad/phút).
Góc giữa hai kim tại thời điểm \(t\)(phút) là \(\theta \left( t \right) = \left| {\left( {{\omega _m} - {\omega _h}} \right)t} \right| = \left| {\left( {\frac{\pi }{{30}} - \frac{\pi }{{360}}} \right)t} \right| = \frac{{11\pi }}{{360}}t\) (rad).
Diện tích tam giác \(OAB\) là \({S_{\Delta AOB}} = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB \cdot \sin \theta \left( t \right) = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 15 \cdot \sin \frac{{11\pi }}{{360}}t = 75\sin \frac{{11\pi }}{{360}}t\).
1. Đúng. Có \(\sin \frac{{11\pi }}{{360}}t \le 1\) nên \({S_{\Delta AOB}} \le 75\).
Dấu “=” xảy ra khi \(\sin \frac{{11\pi }}{{360}}t = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{{11\pi }}{{360}}t = \frac{\pi }{2} + k2\pi \)\( \Leftrightarrow t = \frac{{180}}{{11}} + k\frac{{720}}{{11}}\).
Thời điểm đầu tiên, diện tích tam giác \(AOB\) lớn nhất ứng với \(k = 0\). Tức là \(t = \frac{{180}}{{11}} \approx 16,36\).
2. Sai. Có \({S_{\Delta AOB}} = 37,5 \Leftrightarrow 75\sin \frac{{11\pi }}{{360}}t = 37,5\)\( \Leftrightarrow \sin \frac{{11\pi }}{{360}}t = \frac{1}{2}\).
Thời điểm đầu tiên ứng với góc nhỏ nhất. Khi đó \(\frac{{11\pi }}{{360}}t = \frac{\pi }{6} \Rightarrow t = \frac{{360}}{{6 \cdot 11}} \approx 5,5\) phút.
3. Đúng. Vì \({S_{\Delta AOB}} = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB \cdot \sin \theta \left( t \right)\).
4. Sai. Có \({S_{\Delta AOB}} = 0 \Leftrightarrow 75\sin \frac{{11\pi }}{{360}}t = 0\)\( \Leftrightarrow \frac{{11\pi }}{{360}}t = k\pi \)\( \Leftrightarrow t = \frac{{360}}{{11}}k\).
Với 30 phút đầu tiên thì ứng với \(k = 0\).
Vậy trong 30 phút đầu tiên, diện tích tam giác \(AOB\)bằng 0 tại đúng 1 thời điểm. Chọn 1, 3.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.