Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 20% năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 10800kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là 2,4.106J/kg. Biết khối lượng riêng của nước là 1,0.103kg/m3.
A. 1,6(l)
B. 4,6(l)
C. 3,51(l)
D. 3,6(l)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Ta có:
\[0,8.10800000 = V.1000.2,{4.10^6} \to V = 3,6.10{}^{ - 3}\,{m^3} = 3,6\,lit\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 0,98 mm/phút.
B. 0,91 mm/phút.
C. 0,87 mm/phút.
D. 0,62 mm/phút.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Ta có:
\[P.t = \Delta m.\lambda \to P.t = \frac{{\Delta V}}{{\frac{1}{{{D_d}}} - \frac{1}{{{D_n}}}}}.\lambda \to P.t = \frac{{\Delta V}}{{\frac{1}{{{D_d}}} - \frac{1}{{{D_n}}}}}.\lambda \to v = \frac{{\Delta x}}{t} = \frac{{P(\frac{1}{{{D_d}}} - \frac{1}{{{D_n}}})}}{{S.\lambda }} = \frac{P}{{\lambda .S}}(\frac{1}{{{D_d}}} - \frac{1}{{{D_n}}})\]
Thay số được: 0,872 mm/phút.
Câu 2
a. Sau khi rót nước lần thứ 2 thì khối lượng nước ở 2 bình đã thay đổi.
b. Sau 2 lần rót nước, nhiệt độ của bình 2 là 25 0C.
c. Khối lượng nước đã rót là \(\frac{1}{7}kg\) .
d. Sau 2 lần rót nước, nước ở bình 1 đã nhận 1 nhiệt lượng 21 kJ.
Lời giải
Đáp án: SĐĐS
a) Sai. Khối lượng không thay đổi do thêm và bớt một lượng bằng nhau.
b) Đúng. Gọi khối lượng nước rót giữa các bình là mo:
Lần 1: m0.cΔt1 = m2.c.Δt2 m0.(60 – tcb2) = 1.(tcb2 – 20) m0 = \({m_0} = \frac{{{t_{cb2}} - 20}}{{60 - {t_{cb2}}}}\)
Lần 2: mo.c.Δt1’=(m1-mo).c.Δt2’ mo.(59-tcb2)=(5-mo).(60-59)
\(\frac{{{t_{cb2}} - 20}}{{60 - {t_{cb2}}}}(59 - {t_{cb2}}) = 5 - \frac{{{t_{cb2}} - 20}}{{60 - {t_{cb2}}}}\) tcb2= 25oC mo = \(\frac{1}{7}\,\,kg\)
c) Đúng. Tính ở câu b
d) Sai. Chỉ tính quá trình nhận nhiệt lượng của bình 1 thì bình 1 nhận lượng nhiệt là
Q = mo.c.(59-tcb2)=\(\frac{1}{7}.4200.(59 - 25) = 20400\,J\)≈ 20 kJ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
B. khối lượng của vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
C. nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật và thời gian cung cấp năng lượng nhiệt cho vật.
D. tính chất của chất làm vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Nhiệt độ Celsius giảm thêm hơn 6℃.
B. Nhiệt độ Celsius tăng thêm 6℃.
C. Nhiệt độ Celsius tăng thêm 267℃.
D. Nhiệt độ Celsius tăng thêm 279℃.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Khi đi qua bình ngưng, hỗn hợp hơi nước - tinh dầu đã truyền nhiệt cho nước và ngưng tụ.
b. Nhiệt lượng mà nước trong bình ngưng đã nhận từ hỗn hợp hơi là \(521\;{\rm{kJ}}\)
c. Thực tế, để đảm bảo hiệu suất ngưng tụ, nhiệt độ bình ngưng không được vượt quá ; với điều kiện tốc độ cung cấp nhiệt lượng của hơi cho nước ổn định thì cứ khoảng 1,6 giờ các bạn cần thay nước cho bình lạnh một lần.
d. Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hơi và nước trong bình ngưng tăng khi nhiệt độ nước của bình ngưng tăng lên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. thấp hơn.
B. đang tăng nhanh hơn.
C. là bằng nhau.
D. cao hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

