Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín (không quá chặt) như hình a và kết quả nút bật ra khỏi ống nghiệm (hình b) Chọn câu sai.

Khi bị đốt nóng, nội năng của khí trong ống nghiệm tăng lên.
Nội năng của khí trong ống nghiệm tăng là do thế năng của các phân tử khí tăng còn động năng của các phân tử khí không tăng
Khi nhiệt độ tăng thì các phân tử khí va chạm với thành bình nhiều và mạnh hơn.
Áp suất khí trong ống tăng lên tạo ra lực đẩy đủ lớn làm bật nút đẩy ra khỏi ống nghiệm.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Khi nút chai chưa bị bật ra thì thể tích của khí bị nhốt kín không tăng, thế năng phân tử không tăng. Nhiệt độ của khối khí tăng lên nên động năng của các phân tử tăng lên.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 0,98 mm/phút.
B. 0,91 mm/phút.
C. 0,87 mm/phút.
D. 0,62 mm/phút.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Ta có:
\[P.t = \Delta m.\lambda \to P.t = \frac{{\Delta V}}{{\frac{1}{{{D_d}}} - \frac{1}{{{D_n}}}}}.\lambda \to P.t = \frac{{\Delta V}}{{\frac{1}{{{D_d}}} - \frac{1}{{{D_n}}}}}.\lambda \to v = \frac{{\Delta x}}{t} = \frac{{P(\frac{1}{{{D_d}}} - \frac{1}{{{D_n}}})}}{{S.\lambda }} = \frac{P}{{\lambda .S}}(\frac{1}{{{D_d}}} - \frac{1}{{{D_n}}})\]
Thay số được: 0,872 mm/phút.
Câu 2
a. Sau khi rót nước lần thứ 2 thì khối lượng nước ở 2 bình đã thay đổi.
b. Sau 2 lần rót nước, nhiệt độ của bình 2 là 25 0C.
c. Khối lượng nước đã rót là \(\frac{1}{7}kg\) .
d. Sau 2 lần rót nước, nước ở bình 1 đã nhận 1 nhiệt lượng 21 kJ.
Lời giải
Đáp án: SĐĐS
a) Sai. Khối lượng không thay đổi do thêm và bớt một lượng bằng nhau.
b) Đúng. Gọi khối lượng nước rót giữa các bình là mo:
Lần 1: m0.cΔt1 = m2.c.Δt2 m0.(60 – tcb2) = 1.(tcb2 – 20) m0 = \({m_0} = \frac{{{t_{cb2}} - 20}}{{60 - {t_{cb2}}}}\)
Lần 2: mo.c.Δt1’=(m1-mo).c.Δt2’ mo.(59-tcb2)=(5-mo).(60-59)
\(\frac{{{t_{cb2}} - 20}}{{60 - {t_{cb2}}}}(59 - {t_{cb2}}) = 5 - \frac{{{t_{cb2}} - 20}}{{60 - {t_{cb2}}}}\) tcb2= 25oC mo = \(\frac{1}{7}\,\,kg\)
c) Đúng. Tính ở câu b
d) Sai. Chỉ tính quá trình nhận nhiệt lượng của bình 1 thì bình 1 nhận lượng nhiệt là
Q = mo.c.(59-tcb2)=\(\frac{1}{7}.4200.(59 - 25) = 20400\,J\)≈ 20 kJ.
Câu 3
A. Nhiệt độ Celsius giảm thêm hơn 6℃.
B. Nhiệt độ Celsius tăng thêm 6℃.
C. Nhiệt độ Celsius tăng thêm 267℃.
D. Nhiệt độ Celsius tăng thêm 279℃.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
B. khối lượng của vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
C. nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật và thời gian cung cấp năng lượng nhiệt cho vật.
D. tính chất của chất làm vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Thời điểm thả các viên đá vào ứng với điểm N trên đồ thị.
b. Thời điểm đá tan hết ứng với điểm P trên đồ thị.
c. Khi thả viên đá vào, để quá trình trao đổi nhiệt diễn ra nhanh hơn học sinh phải khuấy liên tục cốc trà.
d. Nhiệt độ môi trường xung quanh cốc trà khoảng .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
