Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ - thời gian thu được.

a. Thời điểm thả các viên đá vào ứng với điểm N trên đồ thị.
b. Thời điểm đá tan hết ứng với điểm P trên đồ thị.
c. Khi thả viên đá vào, để quá trình trao đổi nhiệt diễn ra nhanh hơn học sinh phải khuấy liên tục cốc trà.
d. Nhiệt độ môi trường xung quanh cốc trà khoảng .
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: ĐĐĐĐ
a) Đúng. Trong đoạn MN cốc trà giảm nhiệt độ do truyền nhiệt cho môi trường xung quanh. Tại điểm N, khi thả thêm đá vào, cốc trà sẽ giảm nhiệt độ nhanh hơn thời gian trước, do cốc trà truyền nhiệt cho môi trường xung quanh và cho viên đá. Vậy điểm N là điểm các viên đá được thả vào cốc.
b) Đúng. Khi đá tan hết, nhiệt độ của cốc trà không giảm nữa mà sẽ có xu hướng tăng nhiệt độ để cân bằng với nhiệt độ môi trường. Vậy điểm P là điểm mà đá trong cốc tan hết.
c) Đúng. Khuấy cốc trà sẽ giúp cho quá trình trao đổi nhiệt diễn ra nhanh hơn.
d) Đúng. Nhiệt độ cốc trà sẽ ổn định khi cân bằng với nhiệt độ môi trường xung quanh. Nhìn đồ thị ta thấy khả năng vào khoảng 29 độ C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 0,98 mm/phút.
B. 0,91 mm/phút.
C. 0,87 mm/phút.
D. 0,62 mm/phút.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Ta có:
\[P.t = \Delta m.\lambda \to P.t = \frac{{\Delta V}}{{\frac{1}{{{D_d}}} - \frac{1}{{{D_n}}}}}.\lambda \to P.t = \frac{{\Delta V}}{{\frac{1}{{{D_d}}} - \frac{1}{{{D_n}}}}}.\lambda \to v = \frac{{\Delta x}}{t} = \frac{{P(\frac{1}{{{D_d}}} - \frac{1}{{{D_n}}})}}{{S.\lambda }} = \frac{P}{{\lambda .S}}(\frac{1}{{{D_d}}} - \frac{1}{{{D_n}}})\]
Thay số được: 0,872 mm/phút.
Câu 2
a. Sau khi rót nước lần thứ 2 thì khối lượng nước ở 2 bình đã thay đổi.
b. Sau 2 lần rót nước, nhiệt độ của bình 2 là 25 0C.
c. Khối lượng nước đã rót là \(\frac{1}{7}kg\) .
d. Sau 2 lần rót nước, nước ở bình 1 đã nhận 1 nhiệt lượng 21 kJ.
Lời giải
Đáp án: SĐĐS
a) Sai. Khối lượng không thay đổi do thêm và bớt một lượng bằng nhau.
b) Đúng. Gọi khối lượng nước rót giữa các bình là mo:
Lần 1: m0.cΔt1 = m2.c.Δt2 m0.(60 – tcb2) = 1.(tcb2 – 20) m0 = \({m_0} = \frac{{{t_{cb2}} - 20}}{{60 - {t_{cb2}}}}\)
Lần 2: mo.c.Δt1’=(m1-mo).c.Δt2’ mo.(59-tcb2)=(5-mo).(60-59)
\(\frac{{{t_{cb2}} - 20}}{{60 - {t_{cb2}}}}(59 - {t_{cb2}}) = 5 - \frac{{{t_{cb2}} - 20}}{{60 - {t_{cb2}}}}\) tcb2= 25oC mo = \(\frac{1}{7}\,\,kg\)
c) Đúng. Tính ở câu b
d) Sai. Chỉ tính quá trình nhận nhiệt lượng của bình 1 thì bình 1 nhận lượng nhiệt là
Q = mo.c.(59-tcb2)=\(\frac{1}{7}.4200.(59 - 25) = 20400\,J\)≈ 20 kJ.
Câu 3
A. Nhiệt độ Celsius giảm thêm hơn 6℃.
B. Nhiệt độ Celsius tăng thêm 6℃.
C. Nhiệt độ Celsius tăng thêm 267℃.
D. Nhiệt độ Celsius tăng thêm 279℃.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
B. khối lượng của vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
C. nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật và thời gian cung cấp năng lượng nhiệt cho vật.
D. tính chất của chất làm vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.