Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.

Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng \({m_1}\) của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian \({t_1}\).
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng \({m_2}\) của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian \({t_2}\).
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước.).
Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.
Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.
Nếu \({t_2} = {t_1}\) thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là \(m = {m_2} - 2{m_1}\).
Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. \(m = {m_2} - {m_1}\).
d) Đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Cảm ứng từ \(\vec B\) có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.
Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ hướng thẳng đứng lên trên.
Cân chỉ giá trị nhỏ hơn giá trị ban đầu.
Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là \(0,08{\rm{\;N}}\).
Lời giải
a) Đúng. \(\vec B\) có chiều ra bắc \(\left( {\rm{N}} \right)\) vào nam \(\left( {\rm{S}} \right)\).
b) Đúng. Theo quy tắc bàn tay trái
c) Sai. Lực từ do nam châm tác dụng lên dây PQ hướng lên ⇒ lực từ do dây PQ tác dụng vào cân hướng xuống ⇒ số chỉ cân tăng.
d) Đúng. \(F = BIL = 0,16.5.0,1 = 0,08{\rm{\;N}}\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1,2
Electron chuyển động tròn đều nên lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm.
\(F = m{a_{ht}} \Rightarrow evB = {m_e}\frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow \omega = \frac{{eB}}{{{m_e}}}\)
\(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi {m_e}}}{{eB}} = \frac{{2\pi .9,{{1.10}^{ - 31}}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}{{.3.10}^{ - 5}}}} \approx 1,{19.10^{ - 6}}{\rm{\;s}}\)
Câu 3
Như hình vẽ, cuộn dây M và cuộn dây P được quấn trên cùng một lõi sắt. Phát biểu nào sau đây là sai?

Ngay khi đóng khoá \(K\), cuộn dây \(M\) và cuộn dây \(P\) đẩy nhau.
Khi đóng khoá \(K\) và dòng điện đã ổn định, số chỉ của ampe kế là 0.
Ngay khi ngắt khoá \(K\), dòng điện chạy qua ampe kế có chiều từ \(b\) đến \(a\).
Ngay khi ngắt khoá \(K\), từ trường của dòng điện cảm ứng trong cuộn dây \(P\) hướng sang trái.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Quá trình (3) - (1) là quá trình đẳng tích.
b. Thể tích của khí ở trạng thái (2) là 3 lít.
c. Công khối khí thực hiện trong một chu trình là 200 J.
d. Nhiệt độ khí ở trạng thái (2) là lớn nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(2,{4.10^{ - 6}}{\rm{\;Wb}}\).
B. \(4,{2.10^{ - 4}}{\rm{\;Wb}}\).
C. \(2,{4.10^{ - 4}}{\rm{\;Wb}}\).
D. \(4,{2.10^{ - 6}}{\rm{\;Wb}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

