Câu hỏi:

25/04/2026 844 Lưu

Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.

Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:

Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng \({m_1}\) của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian \({t_1}\).

Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng \({m_2}\) của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian \({t_2}\).

Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước.).

A.

Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.

Đúng
Sai
B.

Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.

Đúng
Sai
C.

Nếu \({t_2} = {t_1}\) thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là \(m = {m_2} - 2{m_1}\).

Đúng
Sai
D.

Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai. \(m = {m_2} - {m_1}\).

d) Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đúng. \(\vec B\) có chiều ra bắc \(\left( {\rm{N}} \right)\) vào nam \(\left( {\rm{S}} \right)\).

b) Đúng. Theo quy tắc bàn tay trái

c) Sai. Lực từ do nam châm tác dụng lên dây PQ hướng lên ⇒ lực từ do dây PQ tác dụng vào cân hướng xuống ⇒ số chỉ cân tăng.

d) Đúng. \(F = BIL = 0,16.5.0,1 = 0,08{\rm{\;N}}\).

Lời giải

Đáp án:

1,2

Đáp án: 1,2

Electron chuyển động tròn đều nên lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm.

\(F = m{a_{ht}} \Rightarrow evB = {m_e}\frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow \omega = \frac{{eB}}{{{m_e}}}\)

\(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi {m_e}}}{{eB}} = \frac{{2\pi .9,{{1.10}^{ - 31}}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}{{.3.10}^{ - 5}}}} \approx 1,{19.10^{ - 6}}{\rm{\;s}}\)

Câu 3

A.

Ngay khi đóng khoá \(K\), cuộn dây \(M\) và cuộn dây \(P\) đẩy nhau.

B.

Khi đóng khoá \(K\) và dòng điện đã ổn định, số chỉ của ampe kế là 0.

C.

Ngay khi ngắt khoá \(K\), dòng điện chạy qua ampe kế có chiều từ \(b\) đến \(a\).

D.

Ngay khi ngắt khoá \(K\), từ trường của dòng điện cảm ứng trong cuộn dây \(P\) hướng sang trái.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Quá trình (3) - (1) là quá trình đẳng tích.

Đúng
Sai

b. Thể tích của khí ở trạng thái (2) là 3 lít.

Đúng
Sai

c. Công khối khí thực hiện trong một chu trình là 200 J.

Đúng
Sai

d. Nhiệt độ khí ở trạng thái (2) là lớn nhất.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP