Câu hỏi:

25/04/2026 1,515 Lưu

Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ \(\vec B\) của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là \(0,16{\rm{\;T}}\). Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là 10 cm. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ dòng điện là 5 A chạy theo chiều từ điểm P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.

A.

Cảm ứng từ \(\vec B\) có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.

Đúng
Sai
B.

Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ hướng thẳng đứng lên trên.

Đúng
Sai
C.

Cân chỉ giá trị nhỏ hơn giá trị ban đầu.

Đúng
Sai
D.

Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là \(0,08{\rm{\;N}}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. \(\vec B\) có chiều ra bắc \(\left( {\rm{N}} \right)\) vào nam \(\left( {\rm{S}} \right)\).

b) Đúng. Theo quy tắc bàn tay trái

c) Sai. Lực từ do nam châm tác dụng lên dây PQ hướng lên ⇒ lực từ do dây PQ tác dụng vào cân hướng xuống ⇒ số chỉ cân tăng.

d) Đúng. \(F = BIL = 0,16.5.0,1 = 0,08{\rm{\;N}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.

Đúng
Sai
B.

Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.

Đúng
Sai
C.

Nếu \({t_2} = {t_1}\) thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là \(m = {m_2} - 2{m_1}\).

Đúng
Sai
D.

Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai. \(m = {m_2} - {m_1}\).

d) Đúng.

Lời giải

Đáp án:

1,2

Đáp án: 1,2

Electron chuyển động tròn đều nên lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm.

\(F = m{a_{ht}} \Rightarrow evB = {m_e}\frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow \omega = \frac{{eB}}{{{m_e}}}\)

\(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi {m_e}}}{{eB}} = \frac{{2\pi .9,{{1.10}^{ - 31}}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}{{.3.10}^{ - 5}}}} \approx 1,{19.10^{ - 6}}{\rm{\;s}}\)

Câu 3

A.

Ngay khi đóng khoá \(K\), cuộn dây \(M\) và cuộn dây \(P\) đẩy nhau.

B.

Khi đóng khoá \(K\) và dòng điện đã ổn định, số chỉ của ampe kế là 0.

C.

Ngay khi ngắt khoá \(K\), dòng điện chạy qua ampe kế có chiều từ \(b\) đến \(a\).

D.

Ngay khi ngắt khoá \(K\), từ trường của dòng điện cảm ứng trong cuộn dây \(P\) hướng sang trái.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Quá trình (3) - (1) là quá trình đẳng tích.

Đúng
Sai

b. Thể tích của khí ở trạng thái (2) là 3 lít.

Đúng
Sai

c. Công khối khí thực hiện trong một chu trình là 200 J.

Đúng
Sai

d. Nhiệt độ khí ở trạng thái (2) là lớn nhất.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP