Khi đặt vật 1 tiếp xúc với vật 2 thì có sự truyền nhiệt từ vật 2 sang vật 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Vật 2 chứa rất nhiều nhiệt lượng.
Vật 1 chứa rất ít nhiệt lượng.
Cả hai vật không chứa nhiệt lượng.
Nhiệt độ của hai vật bằng nhau.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
“Nhiệt lượng” là phần năng lượng truyền từ vật này sang vật khác do chênh lệch nhiệt độ, không phải là đại lượng “chứa sẵn” trong vật (vật chỉ có nội năng) nên không thể nói vật 2 “chứa nhiều nhiệt lượng” hay vật 1 “chứa ít nhiệt lượng”. Khi tiếp xúc chỉ có sự truyền nhiệt do chênh lệch nhiệt độ.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 5,14 kg.
B. 3,55 kg.
C. 1,55 kg.
D. 4,55 kg.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Trong 3 phút đun:
- Nhiệt do dây nung cung cấp:\(Q = Pt = 1200 \cdot 180 = 216000\;{\rm{J}}\)
- Trong 3 phút đó nước tăng nên nhiệt nước thu vào
\({Q_{{\rm{thu}}}} = mc\Delta T = m \cdot 4200 \cdot 10 = 42000m\)
Khi rút dây nung, mỗi phút nước giảm ⇒ trong 3 phút sẽ giảm
Vậy nhiệt lượng mất ra môi trường trong 3 phút:
\(\Delta Q = mc\Delta T = m \cdot 4200 \cdot 4,5 = 18900m\)
Cân bằng nhiệt trong 3 phút đun \(Q = {Q_{{\rm{thu}}}} + \Delta Q\)
\(216000 = 42000m + 18900m \Rightarrow m = \frac{{216000}}{{60900}} \approx 3,55\;{\rm{kg}}\)
Câu 2
Theo đúng tiến trình khoa học thì thứ tự các nội dung thực hiện là (I), (II), (III), (IV).
Việc vẽ đồ thị chỉ mang tính chất biểu diễn, không giúp ích gì cho việc xác định nhiệt dung riêng.
Sau mỗi ba phút, nhiệt độ của nước tăng lên trung bình là Δt = 5,4 ± 0,5(K).
Nhiệt dung riêng của nước đo được trong thí nghiệm này là 4160 J/(kg. K).
Lời giải
a) Sai
Thứ tự hợp lí theo tiến trình làm thí nghiệm: (I) chuẩn bị dụng cụ → (II) xác định đại lượng cần đo (Q, m, Δt) → (III) tiến hành đo, thu thập số liệu → (IV) xử lí số liệu, tính c.
b) Sai
Vẽ đồ thị T–t không chỉ “biểu diễn” mà còn giúp kiểm tra T tăng có đều không, phát hiện sai lệch/thất thoát nhiệt và có thể lấy độ dốc (tốc độ tăng nhiệt) để xử lí số liệu tin cậy hơn.
c) Đúng
Bước 1: Tính các độ tăng nhiệt sau mỗi 3 phút (180 s)
\(\Delta {t_1} = 33 - 27 = 6\;(K)\)
\(\Delta {t_2} = 39 - 33 = 6\;(K)\)
\(\Delta {t_3} = 44 - 39 = 5\;(K)\)
\(\Delta {t_4} = 49 - 44 = 5\;(K)\)
\(\Delta {t_5} = 54 - 49 = 5\;(K)\)
Bước 2: Giá trị trung bình
\(\overline {\Delta t} = \frac{{\Delta {t_1} + \Delta {t_2} + \Delta {t_3} + \Delta {t_4} + \Delta {t_5}}}{5} = \frac{{6 + 6 + 5 + 5 + 5}}{5} = 5,4\;(K)\)
Bước 3: Sai số tuyệt đối của từng lần đo
\({\Delta _1} = |\Delta {t_1} - \overline {\Delta t} | = |6 - 5,4| = 0,6\;(K)\)
\({\Delta _2} = |\Delta {t_2} - \overline {\Delta t} | = |6 - 5,4| = 0,6\;(K)\)
\({\Delta _3} = |\Delta {t_3} - \overline {\Delta t} | = |5 - 5,4| = 0,4\;(K)\)
\({\Delta _4} = |\Delta {t_4} - \overline {\Delta t} | = |5 - 5,4| = 0,4\;(K)\)
\({\Delta _5} = |\Delta {t_5} - \overline {\Delta t} | = |5 - 5,4| = 0,4\;(K)\)
Bước 4: Sai số tuyệt đối trung bình
\(\bar \Delta = \frac{{{\Delta _1} + {\Delta _2} + {\Delta _3} + {\Delta _4} + {\Delta _5}}}{5} = \frac{{0,6 + 0,6 + 0,4 + 0,4 + 0,4}}{5} = \frac{{2,4}}{5} = 0,48\;(K) \approx 0,5\;(K)\)
d) Sai
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Băng tan là hiện tượng ngưng tụ và hoá hơi.
Khi băng tan, nó hấp thu nhiệt từ môi trường, làm cho nhiệt độ môi trường tăng lên.
Từ năm 2005-2015, nhiệt cung cấp cho khối băng trong mỗi giây để tan chảy hoàn toàn là 4,7.1012 J.
Băng tan có thể đem theo vius cổ đại và khí CO2 vĩnh cửu gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

