Câu hỏi:

25/04/2026 292 Lưu

Đun nước trong thùng bằng một dây nung nhúng trong nước có công suất 1,2 kW. Sau 3 phút nước nóng lên từ 80 đến 90. Sau đó người ta rút dây nung ra khỏi nước thì thấy cứ sau mỗi phút nước trong thùng nguội đi 1,5. Coi rằng nhiệt toả ra môi trường một cách đều đặn. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của thùng. Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K. Khối lượng nước đựng trong thùng là

A. 5,14 kg.

B. 3,55 kg.

C. 1,55 kg.

D. 4,55 kg.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Trong 3 phút đun:

- Nhiệt do dây nung cung cấp:\(Q = Pt = 1200 \cdot 180 = 216000\;{\rm{J}}\)

- Trong 3 phút đó nước tăng 10°C nên nhiệt nước thu vào

\({Q_{{\rm{thu}}}} = mc\Delta T = m \cdot 4200 \cdot 10 = 42000m\)

Khi rút dây nung, mỗi phút nước giảm 1,5°C ⇒ trong 3 phút sẽ giảm ΔT=31,5=4,5°C

Vậy nhiệt lượng mất ra môi trường trong 3 phút:

\(\Delta Q = mc\Delta T = m \cdot 4200 \cdot 4,5 = 18900m\)

Cân bằng nhiệt trong 3 phút đun \(Q = {Q_{{\rm{thu}}}} + \Delta Q\)

\(216000 = 42000m + 18900m \Rightarrow m = \frac{{216000}}{{60900}} \approx 3,55\;{\rm{kg}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Vật 2 chứa rất nhiều nhiệt lượng.

B.

Vật 1 chứa rất ít nhiệt lượng.

C.

Cả hai vật không chứa nhiệt lượng.

D.

Nhiệt độ của hai vật bằng nhau.

Lời giải

Đáp án đúng là C

“Nhiệt lượng” là phần năng lượng truyền từ vật này sang vật khác do chênh lệch nhiệt độ, không phải là đại lượng “chứa sẵn” trong vật (vật chỉ có nội năng) nên không thể nói vật 2 “chứa nhiều nhiệt lượng” hay vật 1 “chứa ít nhiệt lượng”. Khi tiếp xúc chỉ có sự truyền nhiệt do chênh lệch nhiệt độ.

Lời giải

a) Sai

Thứ tự hợp lí theo tiến trình làm thí nghiệm: (I) chuẩn bị dụng cụ → (II) xác định đại lượng cần đo (Q, m, Δt) → (III) tiến hành đo, thu thập số liệu → (IV) xử lí số liệu, tính c.

b) Sai

Vẽ đồ thị T–t không chỉ “biểu diễn” mà còn giúp kiểm tra T tăng có đều không, phát hiện sai lệch/thất thoát nhiệt và có thể lấy độ dốc (tốc độ tăng nhiệt) để xử lí số liệu tin cậy hơn.

c) Đúng

Bước 1: Tính các độ tăng nhiệt sau mỗi 3 phút (180 s)

\(\Delta {t_1} = 33 - 27 = 6\;(K)\)

\(\Delta {t_2} = 39 - 33 = 6\;(K)\)

\(\Delta {t_3} = 44 - 39 = 5\;(K)\)

\(\Delta {t_4} = 49 - 44 = 5\;(K)\)

\(\Delta {t_5} = 54 - 49 = 5\;(K)\)

Bước 2: Giá trị trung bình

\(\overline {\Delta t} = \frac{{\Delta {t_1} + \Delta {t_2} + \Delta {t_3} + \Delta {t_4} + \Delta {t_5}}}{5} = \frac{{6 + 6 + 5 + 5 + 5}}{5} = 5,4\;(K)\)

Bước 3: Sai số tuyệt đối của từng lần đo

\({\Delta _1} = |\Delta {t_1} - \overline {\Delta t} | = |6 - 5,4| = 0,6\;(K)\)

\({\Delta _2} = |\Delta {t_2} - \overline {\Delta t} | = |6 - 5,4| = 0,6\;(K)\)

\({\Delta _3} = |\Delta {t_3} - \overline {\Delta t} | = |5 - 5,4| = 0,4\;(K)\)

\({\Delta _4} = |\Delta {t_4} - \overline {\Delta t} | = |5 - 5,4| = 0,4\;(K)\)

\({\Delta _5} = |\Delta {t_5} - \overline {\Delta t} | = |5 - 5,4| = 0,4\;(K)\)

Bước 4: Sai số tuyệt đối trung bình

\(\bar \Delta = \frac{{{\Delta _1} + {\Delta _2} + {\Delta _3} + {\Delta _4} + {\Delta _5}}}{5} = \frac{{0,6 + 0,6 + 0,4 + 0,4 + 0,4}}{5} = \frac{{2,4}}{5} = 0,48\;(K) \approx 0,5\;(K)\)

d) Sai

Câu 6

A.

Băng tan là hiện tượng ngưng tụ và hoá hơi.

Đúng
Sai
B.

Khi băng tan, nó hấp thu nhiệt từ môi trường, làm cho nhiệt độ môi trường tăng lên.

Đúng
Sai
C.

Từ năm 2005-2015, nhiệt cung cấp cho khối băng trong mỗi giây để tan chảy hoàn toàn là 4,7.1012 J.

Đúng
Sai
D.

Băng tan có thể đem theo vius cổ đại và khí CO2 vĩnh cửu gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP