Tiến hành thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe \({{\rm{S}}_1}\) và \({{\rm{S}}_2}\) với khoảng cách giữa hai khe là \({\rm{a}} = 0,4\) mm, khoảng cách từ màn quan sát đến hai khe là \({\rm{D}} = 2{\rm{\;m}}\). Nguồn sáng phát ra đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng \({\lambda _1} = 0,48{\rm{pm}}\) và \({\lambda _2}\) chưa biết. Trên màn quan sát, trong đoạn \({\rm{MN}} = 2,4{\rm{\;cm}}\) (MN đo vuông góc với hệ vân, vân trung tâm là trung trực của đoạn MN) có 17 vân sáng, trong đó có 3 vân là kết quả trùng nhau của hai hệ vân bao gồm vân trung tâm và hai vân ngoài cùng ở \({\rm{M}},{\rm{N}}\). Bước sóng \({\lambda _2}\) bằng bao nhiêu \({\rm{\mu }}\)m? (lấy đến 2 con số sau dấu phẩy)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 0,60
\({{\rm{i}}_1} = \frac{{{\lambda _1}{\rm{D}}}}{{\rm{a}}} = \frac{{0,48.2}}{{0,4}} \Rightarrow 2,4\left( {{\rm{mm}}} \right)\)

Từ M đến N có 17 vân sáng
\( \Rightarrow 17{\rm{VS}} \Rightarrow {{\rm{N}}_1} + {{\rm{N}}_2} = 17 + 3 = 20\) (\({{\rm{N}}_1}\)vân sáng \({\lambda _1}\) và \({{\rm{N}}_2}\) vân sáng \({\lambda _2}\); trong đó có 3 vân trùng với nhau do vậy đếm chỉ có 17 vân sáng)
+ Chiếu riêng \({\lambda _1} \Rightarrow {{\rm{N}}_1}\) vân sáng trên đoạn \({\rm{MN}} \Rightarrow \left( {{{\rm{N}}_1} - 1} \right){{\rm{i}}_1} = {\rm{MN}}\)
+ Chiếu riêng \({\lambda _2} \Rightarrow {{\rm{N}}_2}\) vân sáng trên đoạn \({\rm{MN}} \Rightarrow \left( {{{\rm{N}}_2} - 1} \right){{\rm{i}}_2} = {\rm{MN}}\)
\({\rm{MN}} = 2,4{\rm{\;cm}} = 24\left( {{\rm{mm}}} \right)\)
\( \Rightarrow {{\rm{N}}_1} = 11 \Rightarrow {{\rm{N}}_2} = 9 \Rightarrow {{\rm{i}}_2} = \frac{{24}}{{{{\rm{N}}_2} - 1}} = \frac{{24}}{8} = 3{\rm{mm}} \Rightarrow {{\rm{\lambda }}_2} = \frac{{{{\rm{i}}_2}{\rm{a}}}}{{\rm{D}}} = \frac{{3.0,4}}{2} = 0,6\left( {{\rm{\mu m}}} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 27,7
\({{\rm{V}}_{{\rm{ran\;}}}} = \frac{{\rm{m}}}{{{{\rm{D}}_{{\rm{ran\;}}}}}} = \frac{{{\rm{m}}\left( {\rm{g}} \right)}}{{1\left( {{\rm{g}}/{{\rm{m}}^3}} \right)}} = {\rm{m}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
\({{\rm{V}}_{{\rm{khi}}}} = 100{{\rm{v}}_{{\rm{ran}}}} = 100{\rm{\;m}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 100.{\rm{\;m}}{.10^{ - 6}}\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
\({\rm{p}}{{\rm{V}}_{{\rm{khi}}}} = {\rm{nRT}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}{\rm{RT}}\)
\( \Rightarrow {\rm{p}} = \frac{{{\rm{mRT}}}}{{{\rm{M}}.{{\rm{V}}_{{\rm{khi}}}}}} = \frac{{{\rm{m}}.8,3,1.1000}}{{30.\left( {100.{\rm{m}}{{.10}^{ - 6}}} \right)}} = 27,{7.10^5}\left( {{\rm{Pa}}} \right) = 27,7\left( {{\rm{atm}}} \right)\)
Câu 2
Khi xe chạy trên đường (bánh xe lăn không trượt) thì lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường đóng vai trò lực phát động.
Người đạp xe làm quay đĩa, nhờ dây xích truyền động cho líp làm bánh xe quay. Sự chuyển hóa năng lượng ở đây là từ năng lượng cơ bắp của người phần lớn thành động năng của hệ "xe + người".
Bán kính của đĩa gấp 3 lần bán kính nhỏ nhất của líp. Bánh xe có bán kính 30 cm. Vận động viên có thể đạp vào pê-đan làm đĩa quay với tốc độ 2,5 vòng/s. Tốc độ tối đa của xe là \(50,9\) km/h.
Một hôm, vừa dắt xe ra để tập luyện thì vận động viên thấy bánh xe vẫn căng nhưng hơi non, sử dụng áp kể để đo áp suất khí trong lốp xe, áp kế chỉ \(1,8\) atm. Thể tích của xăm khi căng là V. Vận động viên này dùng bơm tay để bơm không khí vào xăm, mỗi lần bơm đưa vào xăm một thể tích \(0,15{\rm{\;V}}\) không khí có áp suất 1 atm . Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài xe như nhau và không đổi. Để áp suất khí trong lốp xe đạt chuẩn là \(2,4\) atm thì vẫn phải bơm đến 8 lần.
Lời giải
a) đúng
Giống như chúng ta muốn bước lên phía trước chúng ta phải đẩy chân về phía sau. Nếu không có lực ma sát nghỉ thì sẽ bị trượt ngay lập tức → \({{\rm{F}}_{{\rm{ms\;nghi\;}}}}\) đóng vai trò là lực phát động .
b) đúng
Cơ thể chúng ta tạo ra năng lượng (từ năng lượng cơ bắp) → chuyển động cho xích bánh xe → làm xích bánh xe quay → truyền động cho líp → làm bánh xe quay
c) đúng
Xét 1 giây, đĩa quay quay 2,5 vòng
Bán kính của đĩa gấp 3 lần bán kính nhỏ nhất của líp ⇒ Bánh xe: 7,5 vòng
\({\rm{S}} = 7,5.2\pi {\rm{R}} = 7,5.2\pi .0,3 = 4,5\pi \left( {\rm{m}} \right)\)
\({\rm{v}} = \frac{{\rm{S}}}{{\rm{t}}} = 14,14\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right) = 50,9\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\)
(Quãng đường mà xe chuyển động trong một thời gian chính bằng quãng đường mà một điểm trên vành bánh xe chuyển động tròn đều. Vậy xét 1 chu kỳ của điểm đó thì điểm trên vành bánh xe quay quay hết một vòng tròn là một chu vi của hình tròn)
(Một giây đĩa quay được 2,5 vòng thì líp nhỏ nhất quay 2,5 vòng thì bán kinh gấp 3 lần là 7,5 vòng)
d) sai
\({{\rm{n}}_{{\rm{luc\;sau\;}}}} = {{\rm{n}}_{{\rm{ban\;dau\;}}}} + {\rm{N}}.{{\rm{n}}_{{\rm{bom\;}}}}\left[ {\left( {{\rm{n}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}}} \right);{\rm{n}} \sim {\rm{pV}}} \right]\)
\( \Rightarrow 2,4{\rm{\;V}} = 1,8{\rm{\;V}} + {\rm{N}}.\left( {1.0,15{\rm{\;V}}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{N}} = 4\) lần
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {{\rm{MA}}} \)
cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {{\rm{MN}}} \)
ngược hướng với vectơ \(\overrightarrow {{\rm{MA}}} \)
ngược hướng với vectơ \(\overline {{\rm{MN}}} \)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Điện tích dương chuyển động cùng chiều điện trường, điện tích âm chuyển động ngược chiều điện trường.
Các điện tích đều chuyển động cùng chiều điện trường.
Các điện tích đều chuyển động ngược chiều điện trường.
Điện tích dương chuyển động ngược chiều điện trường, điện tích âm chuyển động cùng chiều điện trường
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



