Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. Doesn't
2. play

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Doesn't she play / Does she not play

Dấu hiệu nhận biết "every day" (mỗi ngày) chỉ một thói quen, do đó ta dùng thì Hiện tại đơn. Với chủ ngữ "she" trong câu hỏi phủ định, ta dùng trợ động từ "Does" + not.

Does she not play the piano every day? / Doesn’t she play the piano every day?

Dịch nghĩa: Cô ấy không chơi piano mỗi ngày sao?

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

an English test.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. are taking

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: are taking

Dấu hiệu "Keep silent!" (Hãy giữ trật tự!) cho thấy hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Ta chia thì Hiện tại tiếp diễn.

Cấu trúc: S + is/are/am + V-ing

Chủ ngữ "The students" là số nhiều nên dùng to be "are".

→ Keep silent! The students are taking an English test.

Dịch nghĩa: Hãy giữ trật tự! Các học sinh đang làm bài kiểm tra Tiếng Anh.

Câu 3:

a lot of traditional food there.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. ate

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: ate

Vế trước "had a wonderful trip" đang được chia ở thì Quá khứ đơn, kể về sự việc đã xảy ra, nên vế sau cũng chia thì Quá khứ đơn.

Động từ "eat" ở dạng quá khứ là "ate".

→ Thomas had a wonderful trip in Japan. He ate a lot of traditional food there.

Dịch nghĩa: Thomas đã có một chuyến đi tuyệt vời ở Nhật Bản. Anh ấy đã ăn rất nhiều món ăn truyền thống ở đó.

Câu 4:

a good nurse.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. will be

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: will be

Động từ "hopes" (hi vọng) diễn tả một mong ước trong tương lai, nên mệnh đề sau chia ở thì Tương lai đơn (will + V-inf).

→ Hoa likes looking after patients. She hopes she will be agood nurse.

Dịch nghĩa: Hoa thích chăm sóc bệnh nhân. Cô ấy hi vọng cô ấy sẽ trở thành một y tá giỏi.

Câu 5:

to English by watching English cartoons on TV.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. listening

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: listening

Cấu trúc "practice + V-ing" (luyện tập làm việc gì đó).

Do đó, động từ "listen" phải chuyển thành "listening".

→ We usually practice listening to English by watching English cartoons on TV.

Dịch nghĩa: Chúng tôi thường luyện nghe Tiếng Anh bằng cách xem phim hoạt hình Tiếng Anh trên TV.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Friday

Thông tin: Kate: No – my birthday’s Wednesday, but the party’s on Friday.

Dịch nghĩa: Kate: Không – sinh nhật của tớ vào thứ Tư, nhưng bữa tiệc thì diễn ra vào thứ Sáu.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: She is interested in reading books in the school library.

Giải thích cấu trúc/ngữ pháp:

Cấu trúc diễn tả sự yêu thích:

S + like(s) + to V / V-ing

= S + be interested in + V-ing (hứng thú với việc gì/thích làm gì).

Sau giới từ "in", động từ "read" phải thêm đuôi "-ing" thành "reading".

Dịch nghĩa: Cô ấy thích đọc sách trong thư viện trường.

= Cô ấy hứng thú với việc đọc sách trong thư viện trường.

Câu 3

A. chicken 
B. pizza 
C. fish 
D. meat

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. the                       

B. a                      
C. an    
D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP