Sử dụng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Trong một cuộc thi sáng tạo khoa học, một đội thi đã đề xuất giải pháp cảnh báo nhiệt độ cho một kho lạnh mà không dùng đến cảm biến điện tử. Họ sử dụng bộ dụng cụ như hình bên và thực hiện như sau. Đặt cố định một xi lanh kín, thành mỏng, có diện tích tiết diện \(S = 50{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) trên mặt sàn; Cho một khối khí lí tưởng vào trong xi lanh và ngăn cách với bên ngoài bằng một pit-tông (khối lượng \({{\rm{m}}_1} = 1{\rm{\;kg}}\)) có thể di chuyển không ma sát trong xi lanh; Đặt thanh cứng AB đồng chất tiết diện đều có trục quay cố định tại O sao cho \({\rm{OA}} = {\rm{OB}}\), đầu A nối với pit-tông bằng sợi dây, đầu B treo vật có khối lượng \({{\rm{m}}_2} = 4,75{\rm{\;kg}}\) đặt trên mặt cân điện tử. Biết tại nhiệt độ phòng \({27^ \circ }{\rm{C}}\), pit-tông cách đáy xi lanh 40 cm, áp suất của khối khí lí tưởng trong xi lanh là 98750 Pa và thanh AB cân bằng nằm ngang. Cho các dây treo nhẹ, không co dãn và luôn có phương thẳng đứng, nhiệt độ của khí trong xi lanh luôn bằng nhiệt độ của kho, áp suất khí quyển là \({{\rm{p}}_0} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\). Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của thiết bị. Lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).
Sử dụng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Trong một cuộc thi sáng tạo khoa học, một đội thi đã đề xuất giải pháp cảnh báo nhiệt độ cho một kho lạnh mà không dùng đến cảm biến điện tử. Họ sử dụng bộ dụng cụ như hình bên và thực hiện như sau. Đặt cố định một xi lanh kín, thành mỏng, có diện tích tiết diện \(S = 50{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) trên mặt sàn; Cho một khối khí lí tưởng vào trong xi lanh và ngăn cách với bên ngoài bằng một pit-tông (khối lượng \({{\rm{m}}_1} = 1{\rm{\;kg}}\)) có thể di chuyển không ma sát trong xi lanh; Đặt thanh cứng AB đồng chất tiết diện đều có trục quay cố định tại O sao cho \({\rm{OA}} = {\rm{OB}}\), đầu A nối với pit-tông bằng sợi dây, đầu B treo vật có khối lượng \({{\rm{m}}_2} = 4,75{\rm{\;kg}}\) đặt trên mặt cân điện tử. Biết tại nhiệt độ phòng \({27^ \circ }{\rm{C}}\), pit-tông cách đáy xi lanh 40 cm, áp suất của khối khí lí tưởng trong xi lanh là 98750 Pa và thanh AB cân bằng nằm ngang. Cho các dây treo nhẹ, không co dãn và luôn có phương thẳng đứng, nhiệt độ của khí trong xi lanh luôn bằng nhiệt độ của kho, áp suất khí quyển là \({{\rm{p}}_0} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\). Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của thiết bị. Lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Số mol khí lí tưởng trong xi lanh là \(x{.10^{ - 2}}\) mol. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\({\rm{n}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}} = \frac{{98750.\left( {40.50} \right){{.10}^{ - 6}}}}{{8,31.\left( {27 + 273} \right)}} \approx 0,07922 \approx 7,{92.10^{ - 2}}\)
Đáp án: 7,92
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Hệ thống được thiết lập để chuông báo reo vào thời điểm vật m, bắt đầu nhấc khỏi mặt cân (số chỉ trên cân bằng 0). Để sử dụng kho lạnh, người ta hạ dần nhiệt độ của kho lạnh từ nhiệt độ phòng, khi nhiệt độ của kho giảm đến xoC thì chuông bắt đầu reo. Giá trị của x là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án:


Thời điểm \({{\rm{m}}_2}\) bị nhấc lên ⇒ \({{\rm{T}}_{\rm{B}}} = {{\rm{m}}_2}{\rm{g}} = 47,5\left( {\rm{N}} \right)\)
Ngay trước khi \({{\rm{m}}_2}\) bị nhấc ⇒ Đẳng tích \( \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{p}}_2}}} = \frac{{{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)
Tại thời điểm này piston chịu tác dụng của lực căng \({{\rm{\vec T}}_{\rm{A}}};{{\rm{\vec F}}_{{\rm{p}}2}}\); hướng xuống trọng lực \({{\rm{m}}_1}{\rm{g}}\) và áp suất khí quyển \({{\rm{\vec F}}_{{{\rm{p}}_0}}}\)
\( \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \frac{{{{\rm{m}}_1}{\rm{g}}}}{{{\rm{\;S}}}} + {{\rm{p}}_0} - \frac{{{{\rm{T}}_{\rm{A}}}}}{{\rm{S}}}\)
\( \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \frac{{1.10}}{{{{50.10}^{ - 4}}}} + {10^5} - \frac{{47,5}}{{{{50.10}^{ - 4}}}} = 92500\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)
\( \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{p}}_2}}} = \frac{{{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow \frac{{98750}}{{92500}} = \frac{{27 + 273}}{{{{\rm{t}}_2} + 273}} \Rightarrow {{\rm{t}}_2} = 8,{0126^ \circ }{\rm{C}}\)
Đáp án: 8,01
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Quá trình biến đổi trạng thái của khí A trong ống là quá trình đẳng áp.
Khi nhiệt độ tăng thì áp suất của khí A trong ống tăng, đẩy giọt thuỷ ngân lên trên.
Kết quả thí nghiệm cho thấy, thể tích của khí A trong ống tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.
Biết đường kính trong của ống mao dẫn là 2 mm. Với kết quả thu được ở bảng trên thì tỉ số \(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = 2,7\) mm3/K.
Lời giải
a) đúng
Vì trong cột khí A có 1 áp suất khí p bao gồm áp suất khí bên ngoài \({{\rm{p}}_0}\) ấn xuống và chịu tác dụng thêm trọng lượng của giọt thuỷ ngân
\({\rm{p}}.{\rm{S}} = {{\rm{p}}_0}.{\rm{S}} + {\rm{mg}} = {\rm{p}} = {{\rm{p}}_0} + \frac{{{\rm{mg}}}}{{{\rm{\;S}}}}\) là quá trình đẳng áp (áp suất không đổi)
b) sai
Giọt thuỷ ngân bị đẩy lên trên là do khí sinh công và nó tăng thể tích → áp suất tăng là sai
c) đúng
Tỉ lệ thuận \( \Rightarrow \frac{{{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \ldots \Rightarrow \frac{{{\rm{S}}.{{\rm{h}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{\rm{S}}.{{\rm{h}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \ldots \frac{{{{\rm{h}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{h}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)
Chỉ cần thay \(\frac{{{{\rm{h}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}};\frac{{{{\rm{h}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\) trên bảng rồi xét
\(\frac{{{{\rm{h}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{240}}{{7 + 273}} \approx 0,857;\frac{{{{\rm{h}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{1247}}{{17 + 273}} \approx 0,851;\frac{{{{\rm{h}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} \approx 0,867;\frac{{{{\rm{h}}_4}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_4}}} = 0,865;\frac{{{{\rm{h}}_5}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_5}}} \approx 0,875\)
Các tỉ lệ trên xấp xỉ nhau và sai số chưa đến \(10{\rm{\% }} \to \) coi như là bằng nhau (trong thí nghiệm sai số dưới 10% là tạm chấp nhận được)
d) đúng
\({\rm{R}} = 1{\rm{mm}}\)
\(\left( {\frac{{{\rm{\bar v}}}}{{\rm{T}}}} \right) = {\rm{S}}\left( {\frac{{{\rm{\bar h}}}}{{\rm{T}}}} \right) = \pi {.1^2}.\frac{{\left( {\frac{{240}}{{7 + 273}} + \frac{{247}}{{17 + 273}} + \frac{{260}}{{27 + 273}} + \frac{{268}}{{37 + 273}} + \frac{{280}}{{47 + 273}}} \right.}}{5} \approx 2,69\)
Câu 2
a. Khi trời nắng, nhiệt lượng trung bình mà nước trong bình nhận được trong mỗi giờ là 9864 kJ
b. Máy nước nóng năng lượng mặt trời hoạt động dựa trên sự chuyển hoá quang năng thành nhiệt năng.
c. Khi nước nóng lên thì độ tăng nội năng của nước bằng nhiệt lượng mà nước nhận được.
d. Nếu ban đầu trong máy nước nóng chứa 120 lít nước ở 25oC thì sau 7 giờ có nắng liên tục nước trong bình đang sôi.
Lời giải
a) sai
\(1370\left( {{\rm{W}}/{{\rm{m}}^2}} \right) = \frac{{{\rm{P}}\left( {\rm{W}} \right)}}{{\rm{S}}} = {\rm{I}} \Rightarrow {\rm{P}} = {\rm{I}}.{\rm{S}}\)
\({{\rm{Q}}_{{\rm{coich\;}}}} = {{\rm{P}}_{{\rm{coich\;}}}}.{\rm{t}}\)
\( \Rightarrow {{\rm{Q}}_{{\rm{ci}}}} = {\rm{H}}.{{\rm{P}}_{{\rm{tp}}}}.{\rm{t}}\)
\( \Rightarrow {{\rm{Q}}_{{\rm{ci}}}} = 0,6.1370.2.60.60 = 5918400\left( {\rm{J}} \right)\)
b) đúng
Máy nước nóng năng lượng mặt trời hoạt động dựa trên sự chuyển hoá quang năng thành nhiệt năng.
c) đúng
\({\rm{\Delta U}} = \left( { + {\rm{Q}}} \right) + \left( 0 \right) > 0\) (Nhận nhiệt \({\rm{Q}} > 0\), A là thực hiện công. Công gần như không đổi tại vì nước và thể tích không đổi, sự nở ra của nước không đáng kể trừ nó bay hơi
d) đúng
\({\rm{Q}} = {\rm{mc\Delta t}}\)
\( \Rightarrow 0,6.1370.2.{\rm{t}} = 120.4200.\left( {100 - 25} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{t}} \approx 22992\left( {\rm{s}} \right) \approx 6,38\) (giờ)
Câu 3
thể tích của khối khí luôn không đổi.
thể tích của khối khí tăng khi nhiệt độ của khối khí giảm.
thể tích của khối khí tăng khi nhiệt độ của khối khí tăng.
nhiệt độ của khối khí luôn không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




