Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng λ của nước đá theo các bước:
+ Bước 1: Dùng một bình cách nhiệt có chứa m1 (kg) nước; lấy một số viên nước đá có tổng khối lượng m2 (kg) từ tủ lạnh; đo nhiệt độ ban đầu của nước trong bình (t1) và nhiệt độ ban đầu của nước đá (t2) bằng nhiệt kế.
+ Bước 2: Cho các viên nước đá vào bình cách nhiệt.
+ Bước 3: Khuấy đều hỗn hợp nước và nước đá cho đến khi nước đá tan hoàn toàn, đo nhiệt độ cuối cùng (t) của hỗn hợp.
Các kết quả đo lường được học sinh đó ghi lại trong bảng sau:

Cho nhiệt dung riêng của nước và nước đá lần lượt là \({{\rm{c}}_1} = 4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và \({{\rm{c}}_2} = 2100{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
Nhiệt lượng được truyền từ nước sang nước đá.
Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho khối nước đá tan hoàn toàn là \(1285,2{\rm{\;J}}\).
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và với bình. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được theo thí nghiệm trên là \(3,{6.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Giả sử phần hao phí do truyền nhiệt cho bình và môi trường bằng \(5{\rm{\% }}\) nhiệt lượng mà nước tỏa ra. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được theo thí nghiệm trên là \(3,{2.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) đúng
Năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
b) sai
Chưa biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Làm câu c) trước
\({\rm{Q}} = {\rm{mc\Delta t}} + {\rm{m}}\lambda = 0,12.2100.5,1 + 0,2.3,{417.10^5} = 42289,8{\rm{\;J}}\)
c) sai
\(0,65.4200.\left( {50,2 - 29,3} \right) = \left[ {0,12.2100.5,1 + 0,12.\lambda } \right] + 0,12.4200.29,3\)
\( \Rightarrow \lambda = 3,417.10\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\)
d) đúng
\(0,65.4200.\left( {50,2 - 29,3} \right).95{\rm{\% }} = \left[ {0,12.2100.5,1 + 0,12.\lambda } \right] + 0,12.4200.29,3\)
\( \Rightarrow \lambda = 3,{18.10^5}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(1,00{\rm{\;cm}}\).
\(1,25{\rm{\;cm}}\).
\(3,00{\rm{\;cm}}\).
\(2,50{\rm{\;cm}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Nung 1 phần thì một phần sẽ là \({37^ \circ }{\rm{C}}\); Một phần vẫn là \({27^ \circ }{\rm{C}} \to \) Dịch về bên phần lạnh
Nhiệt độ của phần nóng tăng lên \( \to \) Chắc chắn piston sẽ chạy sang bên lạnh, tức khối khí nóng nở thêm ra. Phần kia làm lạnh giảm đi \({10^ \circ }{\rm{C}}\) còn \({17^ \circ }{\rm{C}}\)
Một xi lanh kín chia làm hai phần bằng nhau bởi một pit-tông cách nhiệt ⇒ Lượng chất là giống nhau
\( \Rightarrow {{\rm{n}}_1} = {{\rm{n}}_2} \Rightarrow \frac{{{\rm{p}}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{\rm{p}}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow \frac{{{\ell _1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{\ell _2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{30 + {\rm{x}}}}{{310}} = \frac{{30 - {\rm{x}}}}{{290{\rm{K}}}} \Rightarrow {\rm{x}} = 1{\rm{cm}}\)
Lời giải
Đếm số vạch chia:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{p}}_{\rm{X}}}{{\rm{V}}_{\rm{X}}} = {{\rm{n}}_{\rm{X}}}{\rm{R}}.{{\rm{T}}_0}}\\{{{\rm{p}}_4}{{\rm{V}}_4} = {{\rm{n}}_4}{\rm{R}}{{\rm{T}}_0}}\end{array}} \right.\)
Tất cả các đường (1); (2); (3); (5) xét cùng ở một nhiệt độ
\( \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_{\rm{x}}}}}{{{{\rm{p}}_4}}} = \frac{{{{\rm{V}}_{\rm{x}}}}}{{{{\rm{V}}_4}}} = \frac{{{{\rm{n}}_{\rm{x}}}}}{{{{\rm{n}}_4}}} \Rightarrow 2.\frac{{{{\rm{V}}_{\rm{x}}}}}{{{{\rm{V}}_4}}} = 4 \Rightarrow {{\rm{V}}_{\rm{x}}} = 2{{\rm{V}}_4} = 8\) là đường số 05
Đáp án: 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. hơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn.
B. nước trên da bạn đã bay hơi.
C. nước cách nhiệt tốt hơn không khí.
D. trong không khí có hơi nước
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Ban đầu, mực nước ở hai nhánh của ống chữ U bằng nhau chứng tỏ áp suất khí bên trong bình bằng áp suất khí quyển.
Theo nhận định trên, nếu mật độ phân tử khí trong bình tăng thì mực nước bên nhánh thông khí quyển sẽ hạ xuống.
Nhóm học sinh dùng lọ chứa ete xuyên qua nút bình thủy tinh, bóp nhẹ nhỏ lượng vừa đủ ete vào bình (Hình b). Ete hóa hơi làm tăng mật độ khí trong bình.
Xem nhiệt độ và thể tích khí trong bình không thay đổi. Quan sát hiện tượng thí nghiệm thấy mực nước bên nhánh thông khí quyển dâng lên. Thí nghiệm trên đã minh họa được nhận định của nhóm học sinh là đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

