Bình oxy y tế là một thiết bị dùng cho những người bệnh có bệnh lý về đường hô hấp. Do khí oxy trong bình có áp suất lớn nên để bệnh nhân có thể sử dụng được ta phải giảm áp suất khí oxy. Coi nhiệt độ khí không thay đổi. Hình bên mô tả van điều áp ở bình oxy y tế. Nếu liều lượng khí oxy bệnh nhân sử dụng được chỉ định là 5 lít/phút thì lưu lượng khí oxy đầu vào trước khi giảm áp là

0,3 lít/phút.
0,1 lít/phút.
1 lít/phút.
3 lít/phút.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Lượng khí là không đổi, nhiệt độ coi là không đổi \( \Rightarrow {\rm{n}} = {\rm{const}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}} \Rightarrow {{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}\)
\( \Rightarrow 15.{{\rm{V}}_1} = 0,3.5\)
\( \Rightarrow {{\rm{V}}_1} = 0,1\) (lít)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đếm số vạch chia:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{p}}_{\rm{X}}}{{\rm{V}}_{\rm{X}}} = {{\rm{n}}_{\rm{X}}}{\rm{R}}.{{\rm{T}}_0}}\\{{{\rm{p}}_4}{{\rm{V}}_4} = {{\rm{n}}_4}{\rm{R}}{{\rm{T}}_0}}\end{array}} \right.\)
Tất cả các đường (1); (2); (3); (5) xét cùng ở một nhiệt độ
\( \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_{\rm{x}}}}}{{{{\rm{p}}_4}}} = \frac{{{{\rm{V}}_{\rm{x}}}}}{{{{\rm{V}}_4}}} = \frac{{{{\rm{n}}_{\rm{x}}}}}{{{{\rm{n}}_4}}} \Rightarrow 2.\frac{{{{\rm{V}}_{\rm{x}}}}}{{{{\rm{V}}_4}}} = 4 \Rightarrow {{\rm{V}}_{\rm{x}}} = 2{{\rm{V}}_4} = 8\) là đường số 05
Đáp án: 5
Câu 2
Nhiệt lượng được truyền từ nước sang nước đá.
Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho khối nước đá tan hoàn toàn là \(1285,2{\rm{\;J}}\).
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và với bình. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được theo thí nghiệm trên là \(3,{6.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Giả sử phần hao phí do truyền nhiệt cho bình và môi trường bằng \(5{\rm{\% }}\) nhiệt lượng mà nước tỏa ra. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được theo thí nghiệm trên là \(3,{2.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Lời giải
a) đúng
Năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
b) sai
Chưa biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Làm câu c) trước
\({\rm{Q}} = {\rm{mc\Delta t}} + {\rm{m}}\lambda = 0,12.2100.5,1 + 0,2.3,{417.10^5} = 42289,8{\rm{\;J}}\)
c) sai
\(0,65.4200.\left( {50,2 - 29,3} \right) = \left[ {0,12.2100.5,1 + 0,12.\lambda } \right] + 0,12.4200.29,3\)
\( \Rightarrow \lambda = 3,417.10\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\)
d) đúng
\(0,65.4200.\left( {50,2 - 29,3} \right).95{\rm{\% }} = \left[ {0,12.2100.5,1 + 0,12.\lambda } \right] + 0,12.4200.29,3\)
\( \Rightarrow \lambda = 3,{18.10^5}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\)
Câu 3
Ban đầu, mực nước ở hai nhánh của ống chữ U bằng nhau chứng tỏ áp suất khí bên trong bình bằng áp suất khí quyển.
Theo nhận định trên, nếu mật độ phân tử khí trong bình tăng thì mực nước bên nhánh thông khí quyển sẽ hạ xuống.
Nhóm học sinh dùng lọ chứa ete xuyên qua nút bình thủy tinh, bóp nhẹ nhỏ lượng vừa đủ ete vào bình (Hình b). Ete hóa hơi làm tăng mật độ khí trong bình.
Xem nhiệt độ và thể tích khí trong bình không thay đổi. Quan sát hiện tượng thí nghiệm thấy mực nước bên nhánh thông khí quyển dâng lên. Thí nghiệm trên đã minh họa được nhận định của nhóm học sinh là đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(1,00{\rm{\;cm}}\).
\(1,25{\rm{\;cm}}\).
\(3,00{\rm{\;cm}}\).
\(2,50{\rm{\;cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


