Câu hỏi:

26/04/2026 203 Lưu

Hình bên là đồ thị biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng. Ở trạng thái (1) áp suất khí là \({p_1} = {2.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Hình bên là đồ thị biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng. Ở trạng thái (1) áp suất khí là p1 = 2.10^5 Pa  (ảnh 1)

a. Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp.

Đúng
Sai

b. Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) tuân theo định luật Boyle.

Đúng
Sai

c. Ở trạng thái (2) nhiệt độ của khí là \({1200^ \circ }{\rm{C}}\).

Đúng
Sai

d. Nếu trong quá trình chuyển từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) có một nửa lượng khí thoát ra ngoài thì áp suất khí ở trạng thái (3) là \({6.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có đồ thị đi qua gốc toạ độ, là quá trình đẳng áp.

→ a đúng

b) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) có đồ thị có phương vuông góc với trục OT là quá trình đẳng nhiệt, tuân theo định luật Boyle

\( \to \) b đúng

c) Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1} = 2\left( {{\rm{lit}}} \right)}\\{{T_1} = 400K}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = 6{\rm{\;(lit)\;}}}\\{{T_2}}\end{array}} \right.\)

Áp dụng công thức định luật Charles cho quá trình đẳng áp biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), ta có:

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{2}{{400}} = \frac{6}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 1200{\rm{\;K}}\)

\( \Rightarrow {t_2} = 1200 - 273 = {927^ \circ }{\rm{C}}\)

→ c sai

d) Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {p_1} = {{2.10}^5}\left( {Pa} \right)}\\{{V_2} = 6\left( {{\rm{lit}}} \right)}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 3: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3}}\\{{V_3} = 2\left( {{\rm{lit}}} \right)}\end{array}} \right.\)

Áp dụng công thức định luật Boyle cho quá trình đẳng nhiệt từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), ta có:

\({p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \Rightarrow {2.10^5}.6 = {p_3}.2 \Rightarrow {p_3} = {6.10^5}\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)

Tại trạng thái 3, ta có phương trình Clapeyron:

\({p_3}{V_3} = nR{T_3} \Rightarrow {p_3} \sim n\)

Do một nửa lượng khí thoát ra ngoài nên áp suất khí ở trạng thái 3 là:

\({p_{3'}} = \frac{{{p_3}}}{2} = \frac{{{{6.10}^5}}}{2} = {3.10^5}\left( {Pa} \right)\)

→ d sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Khi nước được đưa vào máy đến lúc rơ-le ngắt thì nhiệt độ của nước đã tăng 328 K.

Đúng
Sai

b. Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho nước trong máy tăng từ \({15^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({70^ \circ }{\rm{C}}\) là 3448500 J.

Đúng
Sai

c. Công của dòng điện cung cấp cho máy từ khi bật máy đến khi rơ-le ngắt là 3630000 J.

Đúng
Sai

d. Thời gian để làm nóng nước từ khi bật máy đến khi rơ-le ngắt là 2,42 phút.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Độ tăng nhiệt độ của nước là:

\({\rm{\Delta }}T = {\rm{\Delta }}t = 70 - 15 = 55{\rm{\;K}}\)

→ a sai

b) Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho nước trong máy tăng từ \({15^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({70^ \circ }{\rm{C}}\) là:

\({Q_{ci}} = mc{\rm{\Delta }}t = \rho Vc{\rm{\Delta }}t = {1000.15.10^{ - 3}}.4180.55 = 3448500\left( J \right)\)

\( \to \) b đúng

c) Công của dòng điện cung cấp cho máy từ khi bật máy đến khi rơ-le ngắt là:

\(A = \frac{{{Q_{ci}}}}{H} = \frac{{3448500}}{{0,95}} = 3630000\left( J \right)\)

\( \to \) c đúng

d) Thời gian để làm nóng nước từ khi bật máy đến khi rơ-le ngắt là:

\(t = \frac{A}{P} = \frac{{3630000}}{{2500}} = 1452\left( s \right) = 24,2\left( {{\rm{min}}} \right)\)

→ d sai

Câu 2

A.

của lực từ tác dụng lên một dòng điện đặt tại đó.

B.

từ cực Bắc sang cực Nam của một kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

C.

của lực từ tác dụng lên một cực bắc của nam châm đặt tại đó.

D.

từ cực Nam sang cực Bắc của một kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

Lời giải

Đáp án đúng là D

Hướng của \(\vec B\) tại một điểm được quy ước là hướng từ cực Nam sang cực Bắc của một kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

Câu 3

a. Lực từ tác dụng lên đoạn dây MN có phương nằm ngang.

Đúng
Sai

b. Nếu \({\rm{I}} = 2{\rm{\;A}}\), độ lớn lực từ tác dụng lên dây là \(0,1{\rm{\;N}}\).

Đúng
Sai

c. Khi có dòng điện chạy qua, lực căng của hai sợi dây treo sẽ giảm đi so với khi chưa có dòng điện.

Đúng
Sai

d. Để dây treo lệch một góc \({45^ \circ }\) so với phương thẳng đứng thì cường độ dòng điện I phải bằng 2A.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Quá trình biến đổi trạng thái từ \(D \to A\) là quá trình nung nóng đẳng áp.

B.

Quá trình biến đổi trạng thái từ \(B \to C\) là quá trình làm lạnh đẳng tích.

C.

Quá trình biến đổi trạng thái từ \(C \to D\) là quá trình giãn đẳng áp.

D.

Quá trình biến đổi trạng thái từ \(A \to B\) là quá trình nén đẳng áp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Độ lớn từ thông qua khung dây tỉ lệ thuận với độ lớn cảm ứng từ B.

Đúng
Sai

b. Tại thời điểm \({\rm{t}} = 0\), từ thông qua khung dây bằng 0.

Đúng
Sai

c. Nếu cảm ứng từ tăng đều từ 0 đến \(0,5{\rm{\;T}}\) trong khoảng thời gian \(0,1{\rm{\;s}}\) thì suất điện động cảm ứng trong khung dây có độ lớn là 1 V.

Đúng
Sai

d. Khi cảm ứng từ \(B\) đang tăng, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều sao cho vectơ cảm ứng từ của từ trường do dòng điện này sinh ra tại một điểm nào đó trong lòng khung dây ngược chiều với vectơ \(\vec B\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP