Câu hỏi:

26/04/2026 3 Lưu

Hình bên là đồ thị biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng. Ở trạng thái (1) áp suất khí là \({p_1} = {2.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Hình bên là đồ thị biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng. Ở trạng thái (1) áp suất khí là p1 = 2.10^5 Pa  (ảnh 1)

a. Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp.

Đúng
Sai

b. Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) tuân theo định luật Boyle.

Đúng
Sai

c. Ở trạng thái (2) nhiệt độ của khí là \({1200^ \circ }{\rm{C}}\).

Đúng
Sai

d. Nếu trong quá trình chuyển từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) có một nửa lượng khí thoát ra ngoài thì áp suất khí ở trạng thái (3) là \({6.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có đồ thị đi qua gốc toạ độ, là quá trình đẳng áp.

→ a đúng

b) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) có đồ thị có phương vuông góc với trục OT là quá trình đẳng nhiệt, tuân theo định luật Boyle

\( \to \) b đúng

c) Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1} = 2\left( {{\rm{lit}}} \right)}\\{{T_1} = 400K}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = 6{\rm{\;(lit)\;}}}\\{{T_2}}\end{array}} \right.\)

Áp dụng công thức định luật Charles cho quá trình đẳng áp biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), ta có:

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{2}{{400}} = \frac{6}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 1200{\rm{\;K}}\)

\( \Rightarrow {t_2} = 1200 - 273 = {927^ \circ }{\rm{C}}\)

→ c sai

d) Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {p_1} = {{2.10}^5}\left( {Pa} \right)}\\{{V_2} = 6\left( {{\rm{lit}}} \right)}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 3: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3}}\\{{V_3} = 2\left( {{\rm{lit}}} \right)}\end{array}} \right.\)

Áp dụng công thức định luật Boyle cho quá trình đẳng nhiệt từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), ta có:

\({p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \Rightarrow {2.10^5}.6 = {p_3}.2 \Rightarrow {p_3} = {6.10^5}\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)

Tại trạng thái 3, ta có phương trình Clapeyron:

\({p_3}{V_3} = nR{T_3} \Rightarrow {p_3} \sim n\)

Do một nửa lượng khí thoát ra ngoài nên áp suất khí ở trạng thái 3 là:

\({p_{3'}} = \frac{{{p_3}}}{2} = \frac{{{{6.10}^5}}}{2} = {3.10^5}\left( {Pa} \right)\)

→ d sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

của lực từ tác dụng lên một dòng điện đặt tại đó.

B.

từ cực Bắc sang cực Nam của một kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

C.

của lực từ tác dụng lên một cực bắc của nam châm đặt tại đó.

D.

từ cực Nam sang cực Bắc của một kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

Lời giải

Đáp án đúng là D

Hướng của \(\vec B\) tại một điểm được quy ước là hướng từ cực Nam sang cực Bắc của một kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

Lời giải

Đáp án đúng là D

Độ lớn lực từ cực đại tác dụng lên đoạn dây là:

\({F_{{\rm{max}}}} = BIl = 0,02.4.0,5 = 0,04N\)

Câu 4

A.

Vêbe (Wb).

B.

Vôn (V).

C.

Ampe (A).

D.

Tesla (T).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Nội năng là phần năng lượng vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt.

B.

Độ biến thiên nội năng của một vật là độ biến thiên nhiệt độ của vật đó.

C.

Có thể làm thay đổi nội năng của vật bằng cách thực hiện công hoặc truyền nhiệt.

D.

Nội năng gọi là nhiệt lượng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

nhiệt kế.

B.

cân đồng hồ.

C.

vôn kế.

D.

tốc kế.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP