Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 6 to 11.
Smart Ways to Save Money - Start Small, Think Big!
Many people think that saving money is difficult, but with a few small habits, you can (6) ______ simple tasks that make a big difference.
Start by tracking your daily spending. You might be shocked to see (7) ______ of money you spend on utilities each month.
Cutting out small, unnecessary (8) ______ each day can lead to significant savings over time.
Another tip is to use budgeting apps or tools to help manage your finances. These can provide helpful (9) ______ into your spending habits and show you where to cut back.
Finally, many buyers tend to ignore price comparisons before making a big purchase. (10) ______, taking the time to compare prices carefully can help you find a better deal and save (11) ______ money in the long run.
Many people think that saving money is difficult, but with a few small habits, you can (6) ______ simple tasks that make a big difference.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 6 to 11.
Smart Ways to Save Money - Start Small, Think Big!
Many people think that saving money is difficult, but with a few small habits, you can (6) ______ simple tasks that make a big difference.
Start by tracking your daily spending. You might be shocked to see (7) ______ of money you spend on utilities each month.
Cutting out small, unnecessary (8) ______ each day can lead to significant savings over time.
Another tip is to use budgeting apps or tools to help manage your finances. These can provide helpful (9) ______ into your spending habits and show you where to cut back.
Finally, many buyers tend to ignore price comparisons before making a big purchase. (10) ______, taking the time to compare prices carefully can help you find a better deal and save (11) ______ money in the long run.
Quảng cáo
Trả lời:
Chỗ trống cần một cụm động từ mang nghĩa “thực hiện/tiến hành” để đi với cụm danh từ “simple tasks” (những việc đơn giản)
A. carry out (phr. v): thực hiện, tiến hành
B. bring over (phr. v): mang đến, đem đến
C. cut down (phr. v): giảm bớt
D. put up (phr. v): dựng lên, xây lên
Chọn A.
→ Many people think that saving money is difficult, but with a few small habits, you can carry out simple tasks that make a big difference.
(Nhiều người cho rằng tiết kiệm tiền là việc khó, nhưng chỉ với một vài thói quen nhỏ, bạn có thể thực hiện những việc đơn giản mà có thể tạo ra sự khác biệt lớn.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Start by tracking your daily spending. You might be shocked to see (7) ______ of money you spend on utilities each month.
Start by tracking your daily spending. You might be shocked to see (7) ______ of money you spend on utilities each month.
Ta thấy sau chỗ trống có từ “money” là danh từ không đếm được. → Cần điền vào chỗ trống một cụm từ chỉ số lượng phù hợp.
A. a wide range of → Không phù hợp, vì thường đi với những danh từ đếm được số nhiều
B. a great deal of → Phù hợp, vì thường đi với những danh từ không đếm được như time, money, …, mang nghĩa là “rất nhiều”
C. a large number of → Không phù hợp, vì thường đi với danh từ đếm được số nhiều
D. a high level of → Không phù hợp, vì thường đi với những danh từ chỉ khái niệm trừu tượng như stress, pollution, …
Chọn B.
→ You might be shocked to see a great deal of money you spend on utilities each month.
(Có thể bạn sẽ sốc khi nhận ra mình đã dành một khoản tiền lớn cho các chi phí sinh hoạt mỗi tháng.)
Câu 3:
Cutting out small, unnecessary (8) ______ each day can lead to significant savings over time.
Ta cần điền vào chỗ trống một danh từ mang nghĩa khoản chi tiêu
A. expenses (n): chi phí, phí tổn, khoản chi tiêu
B. outlays (n): tiền chi tiêu, kinh phí, thường dùng trong ngữ cảnh nói về tài chính và kế toán
C. revenues (n): doanh thu
D. payments (n): tiền trả, các khoản thanh toán
Chọn A.
→ Cutting out small, unnecessary expenses each day can lead to significant savings over time.
Dịch nghĩa: Việc cắt giảm những khoản chi tiêu nhỏ và không cần thiết mỗi ngày có thể giúp bạn tiết kiệm đáng kể theo thời gian.
Câu 4:
These can provide helpful (9) ______ into your spending habits and show you where to cut back.
Cụm từ cố định: provide insight into something: cung cấp sự hiểu biết sâu sắc hay góc nhìn rõ hơn về một vấn đề, hiện tượng hoặc hành vi nào đó.
Chọn A.
→ These can provide helpful insights into your spending habits and show you where to cut back.
(Chúng có thể cung cấp những thông tin hữu ích về thói quen chi tiêu và chỉ ra những khoản nên cắt giảm.)
Câu 5:
(10) ______, taking the time to compare prices carefully can help you find a better deal ......
Trước dấu chấm phẩy là một câu nêu thực trạng mang nghĩa tiêu cực “many buyers tend to ignore price comparisons before making a big purchase” (nhiều người thường bỏ qua việc so sánh giá trước khi quyết định mua những món đắt tiền), sau chỗ trống là một ý thể hiện lời khuyên “taking the time to compare prices carefully can help you find a better deal and save” (nếu dành thời gian so sánh cẩn thận, bạn có thể tìm được mức giá tốt hơn và tiết kiệm được một khoản tiền về lâu dài). → Ta cần điền một liên từ thể hiện quan hệ tương phản để nối hai câu.
A. Consequently: Vì vậy → Không phù hợp, vì dùng để thể hiện mối quan hệ nhân quả
B. Otherwise: Nếu không/Mặt khác → Không phù hợp, vì dùng để chỉ ra điều gì sẽ xảy ra nếu điều kiện nào đó không được thỏa mãn hoặc nếu điều đó không đúng
C. However: Tuy nhiên/Tuy vậy → Phù hợp, vì dùng để chỉ sự khác biệt hoặc đối lập giữa hai ý kiến, quan điểm hay sự việc
D. Therefore: Do đó → Không phù hợp, vì dùng để thể hiện mối quan hệ nhân quả
Chọn C.
→ However, taking the time to compare prices carefully can help you find a better deal …
(Tuy nhiên, nếu dành thời gian so sánh cẩn thận, bạn có thể tìm được mức giá tốt hơn và tiết kiệm được một khoản tiền về lâu dài.)
Câu 6:
...... and save (11) ______ money in the long run.
Ta thấy chỗ trống cần điền một lượng từ phù hợp để đi với danh từ không đếm được “money”.
A. few: một ít, một vài → Không phù hợp, vì thường dùng với danh từ đếm được.
B. some: một ít, một vài → Phù hợp, vì thường dùng với danh từ không đếm được trong câu khẳng định.
C. many: nhiều → Không phù hợp, vì thường dùng với danh từ đếm được số nhiều
D. any: một (vật, người) nào đó → Không phù hợp, vì thường dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn
Chọn B.
→ However, taking the time to compare prices carefully can help you find a better deal and save some money in the long run.
(Tuy nhiên, nếu dành thời gian so sánh cẩn thận, bạn có thể tìm được mức giá tốt hơn và tiết kiệm được một khoản tiền về lâu dài.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Câu sau nên được đặt vào vị trí nào trong đoạn 1 là phù hợp nhất?
Augmented reality (AR) is transforming the way we learn, work, and play by blending digital content with the physical world.
(Thực tế tăng cường (AR) đang biến đổi cách con người học tập, làm việc và giải trí bằng cách kết hợp nội dung số với thế giới thực.)
Dịch đoạn:
[I] This technology overlays virtual objects and information onto real-world environments, creating interactive experiences that were once unimaginable. [II] AR is making waves in education, gaming, and even social interactions, promising a future where technology feels more integrated into our daily lives. [III] Very soon, AR could revolutionize every aspect of how we interact, with information and entertainment, making the virtual world seem as real as the one around us. [IV]
([I] Công nghệ này cho phép chồng các vật thể và thông tin ảo lên môi trường thực tế, tạo ra những trải nghiệm tương tác mà trước đây khó có thể tưởng tượng được. [II] Thực tế tăng cường (AR) đang tạo nên làn sóng mạnh mẽ trong giáo dục, trò chơi điện tử và thậm chí cả các hoạt động giao tiếp xã hội, mở ra một tương lai nơi công nghệ hòa nhập sâu hơn vào đời sống hằng ngày của chúng ta. [III] Trong tương lai rất gần, AR có thể làm thay đổi hoàn toàn cách chúng ta tương tác với thông tin và giải trí, khiến thế giới ảo trở nên chân thực như chính thế giới xung quanh ta. [IV])
→ Câu chèn mang tính khái quát và giới thiệu về công nghệ AR, vừa nêu định nghĩa “blending digital content with the physical world” (kết hợp nội dung số với thế giới thực), vừa nêu tác động chung “transforming the way we learn, work, and play” (đang biến đổi cách con người học tập, làm việc và giải trí), nên phù hợp đặt ở vị trí [I] đầu đoạn để làm câu chủ đề. Khi chèn vào vị trí này, câu ngay sau “This technology…” sẽ có đối tượng tham chiếu rõ ràng là AR, đồng thời triển khai cụ thể cách công nghệ này hoạt động. Như vậy, đoạn văn sẽ đảm bảo hình thành mạch logic từ khái quát đến cụ thể.
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Phương án nào sau đây KHÔNG phải là một tính năng AI của iPhone 17?
A. photo organization: sắp xếp ảnh
B. video streaming: phát video trực tuyến
C. instant translation: dịch tức thì
D. predictive text: dự đoán văn bản
Thông tin: The new device also introduces stronger artificial intelligence features. These include instant translation, smarter photo organization, and predictive text that adapts to each user's style. (Chúng bao gồm dịch tức thì, sắp xếp ảnh thông minh hơn và tính năng gợi ý văn bản tương thích với phong cách của từng người dùng.)
Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. c-b-a-e-d
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.